Giới thiệu chung về Quyết định 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ và chức danh công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2024 và chính thức thay thế cho Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Quy định các ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp.
Phương pháp xác định ngành đào tạo phù hợp cho cán bộ, công chức cấp xã
Theo quy định tại Điều 5, phương pháp xác định ngành đào tạo phù hợp được thực hiện linh hoạt nhằm bảo đảm quyền lợi và tận dụng tối đa nguồn nhân lực thực tế tại địa phương:
- Khi thực hiện tuyển dụng, bố trí sử dụng cán bộ, công chức cấp xã mà phát sinh trường hợp đối tượng có bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo không nằm trong danh mục quy định cụ thể của văn bản này, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ là cơ quan có thẩm quyền xem xét.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành đánh giá chi tiết chương trình đào tạo của đối tượng đó. Nếu chương trình học có các môn học liên quan trực tiếp, hỗ trợ cán bộ, công chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của vị trí việc làm thì được xác định là ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức vụ cán bộ hoặc chức danh công chức cấp xã tương ứng.
Quy định chi tiết về ngành đào tạo phù hợp theo từng chức danh công chức cấp xã
Điều 6 quy định cụ thể các nhóm ngành đào tạo phù hợp đối với từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
- Công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: Yêu cầu tối thiểu có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên, hoặc các ngành và chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm quân sự địa phương.
- Công chức Văn phòng - thống kê: Chấp nhận các ngành đào tạo bao gồm Hành chính công, Lưu trữ - Quản trị Văn phòng, Tổ chức, Quản trị nhân lực, Quản lý Nhà nước, Luật, Văn thư - lưu trữ, Lưu trữ học, Thông tin thư viện, Ngữ văn, Việt Nam học, các ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế kế hoạch, Thống kê, Quản lý kinh tế, các ngành hành chính, Xây dựng Đảng - Chính quyền nhà nước, Quản lý nhà nước về tín ngưỡng tôn giáo, Công tác xã hội, Quản lý công và các chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm.
- Công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn và phường): Phù hợp với các ngành Địa chính, Quản lý đất đai, Khoa học đất, Xây dựng, Kiến trúc và Quy hoạch, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Quản lý đô thị, Kỹ thuật đô thị, Kỹ thuật công trình giao thông, Quản lý công trình giao thông, cầu đường, các ngành xây dựng, Trắc địa bản đồ, Địa chất công trình, Công nghệ sinh học, Môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường, ngành nông nghiệp, ngành chăn nuôi và thú y, cùng các chuyên ngành khác có liên quan trực tiếp đến vị trí việc làm.
- Công chức Tài chính - kế toán: Yêu cầu các ngành đào tạo như Tài chính - kế toán, Kế toán - kiểm toán, Kế toán, Tài chính - ngân hàng, Tài chính Nhà nước, các ngành tài chính, kế toán và các chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm.
- Công chức Tư pháp - hộ tịch: Yêu cầu tốt nghiệp ngành Luật hoặc các ngành, chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm. Đặc biệt, ngoài yêu cầu về bằng cấp chuyên môn, công chức đảm nhận chức danh Tư pháp - hộ tịch bắt buộc phải được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch sau khi được tuyển dụng.
- Công chức Văn hóa - xã hội: Phù hợp với các ngành Quản lý văn hóa, Thông tin tuyên truyền, Văn hóa, Thông tin học, Báo chí - tuyên truyền, Quản lý văn hóa - tư tưởng, Phát thanh - truyền hình, Luật, Tuyên giáo, Lịch sử, Việt Nam học, Ngữ văn, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý xã hội, Âm nhạc, Quản lý nghệ thuật, Quản lý du lịch, Kinh doanh du lịch và Thương mại du lịch, các ngành Thể dục, thể thao, điện tử - viễn thông, các ngành công nghệ thông tin, Nhân học, Lao động - xã hội, Kinh tế lao động, Lao động - tiền lương và các chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm.
Điều khoản chuyển tiếp và lộ trình chuẩn hóa cán bộ, công chức
Để đảm bảo tính ổn định của bộ máy hành chính cơ sở và tạo điều kiện cho đội ngũ nhân sự hiện tại, Điều 7 đưa ra quy định chuyển tiếp cụ thể:
- Đối với những cán bộ, công chức cấp xã đã được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển hoặc tiếp nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định mới, sẽ có một khoảng thời gian chuyển tiếp để hoàn thiện trình độ.
- Thời hạn cuối cùng để các đối tượng này hoàn thiện và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định mới là ngày 01 tháng 8 năm 2028.
- Trường hợp hết thời hạn chuyển tiếp nêu trên (sau ngày 01 tháng 8 năm 2028) mà cán bộ, công chức vẫn chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện giải quyết chế độ, chính sách tinh giản biên chế theo quy định pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cấp, từng ngành trong việc tổ chức thực hiện tại Điều 8:
- Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp: Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, thanh tra toàn diện việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã. Đồng thời, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng, tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ này.
- Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ để theo dõi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đúng quy định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã liên quan đến ngành, lĩnh vực mà đơn vị mình phụ trách.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Hàng năm có nhiệm vụ rà soát, đánh giá để xây dựng kế hoạch, quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và cử cán bộ, công chức đi học tập nhằm đạt chuẩn. Thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nghiêm túc theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung của Quy định này đến toàn thể cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý. Hàng năm, tiến hành rà soát thực trạng năng lực để đăng ký cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đạt chuẩn theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2024/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 14 tháng 08 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHUẨN CHỨC VỤ CÁN BỘ VÀ CHỨC DANH CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 08 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)
Quy định này quy định tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đối với từng chức vụ cán bộ và từng chức danh công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quy định cụ thể tiêu chuẩn đối với chức vụ cán bộ và chức danh công chức cấp xã và ngành đào tạo đối với từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2. Các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Điều 5 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (sau đây gọi tắt là Nghị định số 33/2023/NĐ-CP).
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 3. Tiêu chuẩn của các chức vụ cán bộ cấp xã
1. Tiêu chuẩn chung: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
2. Tiêu chuẩn về độ tuổi; trình độ giáo dục phổ thông; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; trình độ lý luận chính trị: Thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP
Điều 4. Tiêu chuẩn của từng chức danh công chức cấp xã
1. Tiêu chuẩn chung: Thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
2. Tiêu chuẩn về độ tuổi; trình độ giáo dục phổ thông; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH ĐÀO TẠO PHÙ HỢP ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 5. Phương pháp xác định các ngành đào tạo phù hợp các chức vụ cán bộ và danh công chức cấp xã
Khi tuyển dụng, bố trí sử dụng cán bộ, công chức cấp xã phát sinh đối tượng có bằng tốt nghiệp chuyên ngành đào tạo không có trong quy định này, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét chương trình đào tạo, nếu có các môn học liên quan để cán bộ, công chức sử dụng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của vị trí việc làm, thì được xác định ngành đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp chức vụ cán bộ và chức danh công chức cấp xã.
Điều 6. Ngành đào tạo phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã
1. Công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: Có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở trở lên; các ngành và chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm.
2. Công chức Văn phòng - thống kê: Hành chính công, Lưu trữ - Quản trị Văn phòng; Tổ chức, Quản trị nhân lực, Quản lý Nhà nước, Luật, Văn thư - lưu trữ, Lưu trữ học, Thông tin thư viện, Ngữ văn, Việt Nam học, các ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế kế hoạch, thống kê, Quản lý kinh tế, các ngành hành chính, Xây dựng Đảng - Chính quyền nhà nước, Quản lý nhà nước về tín ngưỡng tôn giáo; Công tác xã hội; Quản lý công; các ngành và chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm.
3. Công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với thị trấn và phường): Địa chính, Quản lý đất đai, Khoa học đất, Xây dựng, Kiến trúc và Quy hoạch, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Quản lý đô thị, Kỹ thuật đô thị, Kỹ thuật công trình giao thông, Quản lý công trình giao thông, cầu đường, các ngành xây dựng, Trắc địa bản đồ, Địa chất công trình, Công nghệ sinh học, Môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường; ngành nông nghiệp; ngành chăn nuôi và thú y; các ngành và chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm.
4. Công chức Tài chính - kế toán: Tài chính - kế toán, Kế toán - kiểm toán, Kế toán, Tài chính - ngân hàng, Tài chính Nhà nước, các ngành tài chính, kế toán; các ngành và chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm.
5. Công chức Tư pháp - hộ tịch: Luật; các ngành và chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm.
Ngoài đáp ứng quy định về ngành đào tạo được quy định tại khoản này, chức danh Tư pháp - hộ tịch phải được bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch sau khi được tuyển dụng.
6. Công chức Văn hóa - xã hội: Quản lý văn hóa, Thông tin tuyên truyền, Văn hóa, Thông tin học, Báo chí - tuyên truyền, Quản lý văn hóa - tư tưởng, Phát thanh - truyền hình, Luật, Tuyên giáo, Lịch sử, Việt Nam học, Ngữ văn, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý xã hội, Âm nhạc, Quản lý nghệ thuật, Quản lý du lịch, Kinh doanh du lịch và Thương mại du lịch, các ngành Thể dục, thể thao, điện tử - viễn thông và các ngành công nghệ thông tin, Nhân học, Lao động - xã hội, Kinh tế lao động, Lao động - tiền lương; các ngành và chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với vị trí việc làm.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với cán bộ, công chức cấp xã được bầu cử, tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, tiếp nhận trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng các tiêu chuẩn theo Quy định này thì đến ngày 01 tháng 8 năm 2028 phải đáp ứng tiêu chuẩn theo Quy định này. Hết thời hạn này mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện chế độ nghỉ hưu (nếu đủ điều kiện) hoặc thực hiện chế độ chính sách tinh giản biên chế theo quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Sở Nội vụ
a) Theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã;
b) Phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
2. Các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định về tiêu chuẩn đối với cán bộ, công chức cấp xã; tham mưu sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn đối với chức danh công chức cấp xã liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Hàng năm, rà soát để có kế hoạch, quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cử cán bộ, công chức cấp xã nhằm đạt chuẩn theo quy định;
b) Thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, quản lý đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn quy định;
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai, quán triệt đến cán bộ, công chức cấp xã nội dung Quy định này;
b) Hàng năm, rà soát để đăng ký cử cán bộ, công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạt chuẩn theo quy định./.
- 1Quyết định 07/2020/QĐ-UBND quy định về ngành đào tạo phù hợp các chức danh công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 18/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã; tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh công chức cấp xã và ngành đào tạo theo yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 18/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ, chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 4Quyết định 28/2024/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ, chức danh công chức cấp xã và ngành đào tạo của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Nam Định
Quyết định 18/2024/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn chức vụ cán bộ và chức danh công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 18/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/08/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Phạm Thiện Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
