Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2011/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 11 tháng 7 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG VIỆC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND&UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, tại Tờ trình số 12/TTr-STP ngày 01/7/2011, về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

tm. Ủy ban nhân dân
CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Tuấn

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND ngày 11/7/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nam Định)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về mối quan hệ phối hợp giữa các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh; gồm: Lập chương trình xây dựng; soạn thảo; lấy ý kiến tham gia; thẩm định dự thảo; xem xét, thảo luận dự thảo Nghị quyết của HĐND; thông qua dự thảo Quyết định, Chỉ thị của UBND; đăng công báo, niêm yết, đưa tin, gửi, lưu trữ văn bản và trách nhiệm của UBND các cấp trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. "Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh" theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004 là: Văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; trong đó, có các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh được ban hành dưới hình thức Nghị quyết; Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành dưới hình thức Quyết định, Chỉ thị.

2. "Thủ tục hành chính" theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ); là trình tự: cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.

"Thủ tục hành chính" phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thời hạn, các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Trách nhiệm trong việc đề xuất lập chương trình xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật

1. Căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương, các cơ quan chuyên môn của tỉnh có trách nhiệm: đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách để đưa vào Chương trình công tác hàng năm của UBND tỉnh.

1.1- Thời hạn gửi đề nghị đến Văn phòng UBND tỉnh: trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.

1.2- Nội dung đề nghị xây dựng Nghị quyết của HĐND; Quyết định, Chỉ thị của UBND bao gồm:

a) Tên văn bản.

b) Sự cần thiết ban hành văn bản.

c) Thời điểm ban hành văn bản.

d) Những nội dung chính của văn bản.

đ) Cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp soạn thảo.

e) Dự kiến kế hoạch sơ bộ để thực hiện văn bản.

2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổng hợp, lập chương trình xây dựng các Nghị quyết của HĐND tỉnh, các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh và đưa vào Chương trình công tác năm sau của UBND tỉnh.

Chương trình xây dựng các Nghị quyết của HĐND tỉnh, các Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh và Chương trình công tác năm sau của UBND tỉnh được trình, thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm của UBND tỉnh.

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ vào Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh đã được thông qua; cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có trách nhiệm:

1. Thành lập tổ soạn thảo xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

a) Thành phần của tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật gồm: 01 đồng chí Lãnh đạo cơ quan chuyên môn của tỉnh là tổ trưởng. Tổ viên bao gồm: Cán bộ pháp chế; lãnh đạo Phòng và cán bộ, công chức phòng nghiệp vụ thuộc đơn vị tham gia soạn thảo xây dựng chương trình thuộc lĩnh vực quản lý.

b) Trường hợp soạn thảo văn bản có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, điều chỉnh những vấn đề mới, cơ quan chủ trì soạn thảo có thể mời đại diện Sở Tư pháp, các chuyên gia, đại diện tổ chức có liên quan tham gia tổ soạn thảo. Trường hợp cần thiết thì tham mưu cho UBND tỉnh có văn bản yêu cầu các ngành, các cấp có liên quan cung cấp tài liệu, phối hợp khảo sát, hội thảo... với cơ quan chủ trì soạn thảo.

2. Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung của dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.

b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.

c) Lập đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh; xác định Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị hoặc điều, khoản, điểm của Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị có liên quan cần sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, bãi bỏ.

3. Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật:

3.1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phải xác định cụ thể những vấn đề cần lấy ý kiến tham gia và phải quy định rõ địa chỉ tiếp nhận ý kiến tham gia vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

a) Hình thức lấy ý kiến tham gia dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

- Lấy ý kiến trực tiếp qua các hội nghị, hội thảo;

- Lấy ý kiến bằng văn bản;

- Thông qua việc đăng tải dự thảo trên trang thông tin điện tử của tỉnh.

b) Thời gian lấy ý kiến: tối thiểu 07 (bảy) ngày làm việc.

3.2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến tham gia dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu dự thảo và tham gia ý kiến bằng văn bản gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị tham gia ý kiến vào dự thảo của cơ quan chủ trì soạn thảo.

4. Đánh giá tác động và lấy ý kiến về quy định thủ tục hành chính:

Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật phải đánh giá tác động của quy định về thủ tục hành chính và phải lấy ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với từng thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

4.1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản pháp luật đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính:

a) Tiêu chí đánh giá tác động:

- Sự cần thiết của thủ tục hành chính;

- Tính hợp lý của thủ tục hành chính;

- Tính hợp pháp của thủ tục hành chính;

- Các chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

b) Biểu mẫu đánh giá tác động: Thực hiện theo biểu mẫu ban hành tại Phụ lục I, II và III của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ (Biểu mẫu được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính).

c) Trường hợp thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, cơ quan chủ trì soạn thảo phải thuyết minh thêm để làm rõ tính đơn giản cũng như những ưu điểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.

4.2. Lấy ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh đối với từng thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

a) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh về quy định thủ tục hành chính, gồm:

- Văn bản đề nghị góp ý kiến; trong đó, nêu rõ vấn đề cần xin ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính, xác định rõ các tiêu chí đã đạt được của thủ tục hành chính nêu tại khoản 2, 3, Điều 10, của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

- Dự án, dự thảo văn bản có quy định về thủ tục hành chính;

- Bản đánh giá tác động theo quy định tại Điều 10, của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Thời điểm cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy định thủ tục hành chính đến Văn phòng UBND tỉnh trùng với thời điểm gửi lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Khoản 3, Điều này.

4.3. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến góp ý Văn phòng UBND tỉnh. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, cơ quan chủ trì soạn thảo phải giải trình cụ thể.

Việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với quy định về thủ tục hành chính trong các dự án, dự thảo phải được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình. Văn bản tiếp thu, giải trình phải được gửi đến Văn phòng UBND tỉnh và Sở Tư pháp.

5. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến đóng góp, chỉnh sửa dự thảo văn bản và lập hồ sơ đề nghị thẩm định gửi Sở Tư pháp để thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

a) Hồ sơ trình thẩm định gồm:

- Công văn đề nghị thẩm định;

- Tờ trình; dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh;

- Bản tổng hợp ý kiến tham gia dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh;

- Các văn bản là căn cứ pháp lý trực tiếp để ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh; Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh và các tài liệu khác có liên quan;

- Đối với trường hợp dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh có quy định về thủ tục hành chính thì hồ sơ gửi thẩm định ngoài các thành phần nêu trên phải có thêm bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, trong đó có ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh.

b) Thời hạn gửi hồ sơ thẩm định đến Sở Tư pháp: chậm nhất 15 ngày làm việc, trước ngày UBND tỉnh họp.

6. Trình UBND tỉnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật:

Sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp và chỉnh lý dự thảo, cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến UBND tỉnh chậm nhất là 05 (năm) ngày trước ngày UBND tỉnh họp, để chuyển đến các thành viên UBND tỉnh nghiên cứu.

Hồ sơ dự thảo trình UBND tỉnh, gồm:

a) Tờ trình; dự thảo nghị quyết hoặc quyết định, chỉ thị;

b) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp;

c) Bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân;

d) Báo cáo tiếp thu ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia; giải trình các ý kiến còn khác nhau;

e) Các tài liệu có liên quan khác.

Điều 6. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính

1. Hướng dẫn cơ quan chủ trì soạn thảo điền biểu mẫu đánh giá tác động và việc tính toán chi phí tuân thủ đối với từng thủ tục hành chính.

2. Tiếp nhận hồ sơ gửi lấy ý kiến về quy định thủ tục hành chính

2.1. Văn phòng UBND tỉnh chỉ tiếp nhận hồ sơ gửi lấy ý kiến đã đầy đủ theo quy định tại điểm a, mục 4.2 khoản 4, Điều 5, Quy chế này.

2.2. Văn phòng UBND tỉnh trả lại hồ sơ gửi lấy ý kiến trong các trường hợp:

a) Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật gửi lấy ý kiến không đúng thẩm quyền (thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh và không thuộc phạm vi điều chỉnh Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ).

b) Hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại điểm a, mục 4.2 khoản 4, Điều 5 Quy chế này; số lượng thủ tục hành chính, số lượng các biểu mẫu và tính toán chi phí tuân thủ của từng thủ tục hành chính thống kê chưa đủ so với số lượng thống kê trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Văn phòng UBND tỉnh đã có văn bản yêu cầu đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật bổ sung hồ sơ và nêu rõ thời hạn bổ sung, nhưng đến thời hạn nêu trên cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật không bổ sung.

3. Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua việc tham vấn, hội nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến để tổng hợp ý kiến tham gia để gửi cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

4. Thời hạn góp ý kiến: kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi lấy ý kiến, chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và gửi văn bản tham gia ý kiến cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tư pháp trong việc thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh:

a) Sở Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ thẩm định đúng quy định tại khoản 5, Điều 5. Trường hợp hồ sơ thẩm định chưa đầy đủ, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Sở Tư Pháp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong quá trình thẩm định dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh; Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh; đảm bảo việc thẩm định khách quan, đúng trình tự, thủ tục, nội dung, thời hạn theo quy định của pháp luật.

Trường hợp dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh; Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, Sở Tư pháp có trách nhiệm mời cơ quan hữu quan hoặc các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.

Sở Tư pháp không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của Văn phòng UBND tỉnh.

b) Phạm vi thẩm định theo đúng quy định tại khoản 3, Điều 24, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004 và Điều 11, Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

- Sự cần thiết ban hành văn bản;

- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo;

- Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;

- Nguyên tắc, yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính được quy định tại các Điều 7, 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ (Trường hợp cần thiết Sở Tư pháp có thể mời Văn phòng UBND tỉnh tham gia thẩm định nội dung thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật).

- Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;

- Tính khả thi của dự thảo (nếu biết rõ).

c) Thời hạn gửi báo cáo thẩm định: chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày UBND tỉnh họp, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định và gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo để cơ quan soạn thảo nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, chỉnh lý dự thảo.

Điều 8. Trách nhiệm của các thành viên UBND tỉnh trong việc xem xét, thảo luận dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh và thông qua Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh

1. Các thành viên của UBND tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ dự thảo trước khi họp thảo luận về dự thảo tại cuộc họp của UBND tỉnh.

2. UBND tỉnh trình dự thảo Nghị quyết ra HĐND tỉnh và ban hành Quyết định, Chỉ thị khi có quá nửa tổng số thành viên UBND tỉnh biểu quyết tán thành.

Trường hợp còn có nhiều ý kiến khác nhau về nội dung dự thảo, UBND tỉnh có kết luận cụ thể và giao cơ quan soạn thảo tiếp tục phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung, chỉnh lý dự thảo.

Điều 9. Trách nhiệm trong việc đăng công báo, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:

a) Chậm nhất sau 03 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản đến các cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại khoản 3, Điều 8, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004.

b) Thực hiện lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo đúng quy định pháp luật. Thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp danh sách văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành hàng tháng trước ngày 05 của tháng tiếp theo để đối chiếu với kết quả thẩm định và phục vụ cho việc kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

2. Phối hợp với Báo Nam Định, Đài Phát thanh và Truyền hình Nam Định đăng tải, phát sóng thích hợp, kịp thời về văn bản quy phạm pháp luật.

3. Trung tâm Công báo, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử Nam Định có trách nhiệm đăng tải kịp thời, đầy đủ, chính xác văn bản quy phạm pháp luật do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành.

4. Chi cục Văn thư - lưu trữ thuộc Sở Nội vụ có trách nhiệm thực hiện lưu trữ văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo đúng quy định pháp luật.

Điều 10. Công bố, công khai thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính

1. Trên cơ sở dự kiến về thời gian có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính tổ chức dự thảo và trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố các thủ tục hành chính có trong văn bản quy phạm pháp luật đó.

2. Thời gian trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính: trước 15 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành.

3. Thời gian Chủ tịch UBND tỉnh ký, ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính: trước 10 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực thi hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm

1. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế này.

2. Tiếp tục xây dựng và củng cố tổ chức pháp chế của Sở, ngành theo quy định của pháp luật để đáp ứng yêu cầu công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. UBND cấp huyện có trách nhiệm

1. Căn cứ vào tình hình thực tiễn của địa phương, ban hành quy định về trách nhiệm trong công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật của cấp mình phù hợp với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

2. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với quy định pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 18/2011/QĐ-UBND ban hành quy chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Nam Định

  • Số hiệu: 18/2011/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 11/07/2011
  • Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
  • Người ký: Nguyễn Văn Tuấn
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 21/07/2011
  • Ngày hết hiệu lực: 01/10/2017
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản