Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2007/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 25 tháng 01 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà;

Theo Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 706/BC-STP ngày 06/11/2006 của Sở Tư pháp;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại các Tờ trình số 1054/SXD-QLĐT ngày 14/12/2006 và số 76/TTr-SXD ngày 22/01/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Quy định gồm 7 Chương, 29 Điều.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Út Lan

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐÁNH SỐ VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích việc ban hành quy định về đánh số và gắn biển số nhà

1. Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện yêu cầu giao tiếp, tiếp nhận các thông tin, thư tín, liên lạc, giao dịch thương mại, giao dịch dân sự và các giao dịch khác;

2. Góp phần chỉnh trang diện mạo đô thị và điểm dân cư nông thôn, quản lý nhà đất, thông tin liên lạc, hành chính, an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và quản lý dân cư theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy định này được áp dụng đối với khu vực mới xây dựng tại đô thị và điểm dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng:

a) Nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là nhà), trừ các loại nhà xây dựng không phép hoặc trái phép trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật;

b) Nhóm nhà, ngôi nhà và tầng nhà, căn hộ, số cầu thang của nhà chung cư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. “Đánh số nhà” là việc xác định số nhà theo các nguyên tắc quy ước thống nhất.

2. “Gắn biển số nhà” là việc xác định để gắn biển vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất.

3. “Ngôi nhà” là công trình xây dựng có mái và kết cấu bao che, dùng để ở hoặc dùng vào mục đích khác.

4. “Nhóm nhà” là tập hợp nhiều ngôi nhà có vị trí gần nhau, được sắp xếp theo những nguyên tắc nhất định và cách biệt với những ngôi nhà khác bởi hàng rào, đường giao thông.

5. “Nhà mặt đường” là nhà có cửa ra vào chính được mở ra đường phố; “nhà trong hẻm” là nhà có cửa chính được mở ra đường hẻm.

Đối với tỉnh Ninh Thuận:

a) Đường phố (được quy định là những đường có lộ giới rộng từ 11m trở lên);

b) Đường hẻm loại 1 (là nhánh của đường được quy định là những đường có lộ giới rộng dưới 11m;

c) Đường hẻm loại 2 (là nhánh của hẻm loại 1).

Chương II

NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ

Mục 1. NGUYÊN TẮC ĐÁNH SỐ NHÀ, SỐ CĂN HỘ

Điều 4. Nguyên tắc đánh số nhà mặt đường và nhà trong hẻm loại 1, trong hẻm loại 2

1. Đánh số nhà mặt đường và nhà trong hẻm loại 1, trong hẻm loại 2 được sử dụng dãy số tự nhiên 1, 2, 3, ..., n với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này.

Nhà bên trái lấy số lẻ (1, 3, 5, 7, ...), nhà bên phải lấy số chẵn (2, 4, 6, 8, ...).

2. Chiều đánh số nhà

a) Chiều đánh số nhà được thực hiện theo hướng từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, từ Đông Bắc sang Tây Nam, từ Đông Nam sang Tây Bắc;

b) Trường hợp hẻm loại 1 chỉ có một đầu thông ra đường thì lấy chiều đánh số được thực hiện từ nhà đầu hẻm sát với đường đến nhà cuối hẻm.

Trường hợp hẻm loại 1 đặt tên theo đường và thông ra đường cả hai phía thì lấy chiều từ nhà đầu hẻm sát với đường mà hẻm mang tên đến cuối hẻm bên kia.

Trường hợp hẻm loại 2 chỉ có một đầu thông ra hẻm loại 1 thì chiều đánh số được thực hiện từ nhà đầu hẻm sát với hẻm loại 1 đến nhà cuối hẻm.

Điều 5. Nguyên tắc đánh số căn hộ của nhà chung cư

1. Đánh số căn hộ được sử dụng dãy số tự nhiên với thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo chiều quy định tại khoản 2 Điều này. Hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị ghi số căn hộ, hai chữ số hàng nghìn và hàng trăm chỉ tầng nhà có căn hộ đó.

2. Chiều đánh số căn hộ:

a) Trường hợp ngôi nhà chung cư có một cầu thang ở giữa, bố trí hành lang ở giữa hoặc không có hành lang thì chiều đánh số căn hộ hoặc phòng được thực hiện theo chiều quay kim đồng hồ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên phía bên trái của người bước lên tầng nhà đó.

Trong trường hợp ngôi nhà có nhiều cầu thang, bố trí hành lang giữa thì chọn cầu thang có vị trí gần nhất tiếp giáp với lối đi vào. Chiều đánh thực hiện theo nguyên tắc trên;

b) Trường hợp ngôi nhà có hành lang bên thì chiều đánh số căn hộ theo chiều từ trái sang phải của người đứng quay mặt vào dãy căn hộ, bắt đầu từ căn hộ đầu tiên phía bên trái.

Điều 6. Nguyên tắc đánh số tầng nhà của nhà chung cư

1. Đánh số tầng nhà theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng dưới lên tầng trên, bắt đầu từ tầng 1 của ngôi nhà (không tính tầng hầm). Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3, ..., n, với n là tổng số tầng của ngôi nhà) để đánh số tầng và được lấy từ số nhỏ đến số lớn.

Có thể đặt tên tầng trệt thay cho tầng 1, khi đó các tầng tiếp theo từ dưới lên được đánh số là tầng 1, tầng 2, ..., tầng n-1.

2. Trường hợp nhà có tầng ngầm thì đánh số tầng ngầm theo nguyên tắc lấy chiều từ tầng ngầm ở trên cùng xuống tầng ngầm phía dưới, bắt đầu từ tầng ngầm gần nhất với tầng 1 hoặc tầng trệt của ngôi nhà. Dùng các số tự nhiên (1, 2, 3, ..., n, với n là tổng số tầng ngầm của ngôi nhà) để đánh số tầng ngầm, lấy từ số nhỏ đến số lớn. Để phân biệt với tầng nhà, viết thêm ký hiệu N và trước số tầng ngầm (ví dụ: N1, N2, ...).

Điều 7. Nguyên tắc đánh số cầu thang của nhà chung cư

Đánh số cầu thang nhà chung cư (từ 2 cầu thang sử dụng trở lên) theo nguyên tắc lấy chiều từ lối đi chính vào nhà, cầu thang đầu tiên đánh số 1, những cầu thang tiếp theo được đánh số 2, 3, ..., n.

Mục 2. NGUYÊN TẮC ĐÁNH TÊN ĐỐI VỚI NHÓM NHÀ, NGÔI NHÀ TRONG KHU NHÀ

Điều 8. Nguyên tắc đánh tên nhóm nhà

Trong một khu có nhiều nhà tạo thành các nhóm nhà mà các lối đi giữa các nhóm nhà mà không được đặt tên (đường, hẻm) thì cần phải đánh tên nhóm nhà theo quy định sau:

1. Việc đánh tên nhóm nhà áp dụng chữ cái in hoa của tiếng Việt (A, B, C, ...) sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt với chiều theo nguyên tắc sắp xếp của các nhóm nhà trong khu vực đó.

2. Trường hợp khu nhà trong một biển số nhà, có nhiều nhóm nhà thì chiều đánh tên nhóm nhà được bắt đầu từ nhóm nhà nằm gần lối vào khu nhà đi dần vào phía cuối khu nhà. Trong trường hợp các nhóm nhà nằm 2 bên trục đường giao thông nội bộ thì chiều đánh tên nhóm nhà cũng xác định theo phương pháp này, các nhóm nhà nằm phía bên trái đường nội bộ đánh tên A, C, Đ, F, ..., các nhóm nhà phía bên phải đường nội bộ thì đánh tên B, D, E, ...

Điều 9. Nguyên tắc đánh tên ngôi nhà trong một nhóm nhà

Tên ngôi nhà trong nhóm nhà được viết bằng tên ghép của tên nhóm nhà và số thứ tự của ngôi nhà trong nhóm nhà đó (ví dụ: A2, B5, C8, ...). Trong đó, tên nhóm nhà được xác định theo quy định tại Điều 8 của Quy định này; số thứ tự của ngôi nhà được dùng là các số tự nhiên (1, 2, 3, ..., n). Chiều đánh số thứ tự của ngôi nhà trong mỗi nhóm nhà được xác định theo nguyên tắc sắp xếp các ngôi nhà trong nhóm nhà đó.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ

Điều 10. Gắn biển số nhà tại đường, hẻm

1. Mỗi nhà mặt đường, nhà trong hẻm được gắn một biển số nhà.

Trường hợp một nhà có nhiều cửa ra vào từ nhiều đường, hẻm khác nhau thì biển số nhà được gắn ở cửa chính. Nếu nhà có cửa chính ở tại góc hai đường, hẻm thì nhà đó được đánh số và gắn biển theo đường, hẻm lớn hơn.

2. Biển số nhà được gắn tại cửa đi sát hè hoặc lòng đường, phía trên giữa cửa đi chính.

Trường hợp nhà có hàng rào sát vỉa hè hoặc lòng đường thì biển số nhà được gắn tại cột trụ cổng chính, phía bên trái (theo chiều từ phía ngoài vào nhà) ở độ cao là 2m (hai mét).

Điều 11. Gắn biển số căn hộ của nhà chung cư

Mỗi căn hộ được gắn một biển số. Biển số căn hộ được viết bằng tên ghép của số tầng với số căn hộ được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này.

Biển số căn hộ được gắn tại vị trí sát phía trên chính giữa cửa đi chính của căn hộ.

Điều 12. Gắn biển tên nhóm nhà, ngôi nhà; số tầng nhà, cầu thang

1. Biển tên nhóm nhà được đặt tại một góc của nhóm nhà đó, trên vỉa hè gần với đường phố lớn nhất.

2. Biển tên ngôi nhà được đặt tại mặt đứng và hai bức tường đầu hồi của ngôi nhà. Tại mặt đứng, biển được đặt tại vị trí tầng 1 trong trường hợp nhà một tầng; tại tầng 2 trong trường hợp nhà nhiều tầng. Tại bức tường đầu hồi, biển được đặt tại vị trí có độ cao bằng hai phần ba chiều cao nhà trong trường hợp nhà cao từ 17m trở xuống; và được đặt tại vị trí có độ cao 9m trong trường hợp nhà cao trên 17m.

3. Biển số tầng nhà được đặt tại giữa mảng tường chân cầu thang hoặc giữa mảng tường của lồng cầu thang của mỗi tầng. Vị trí đặt biển có độ cao là 2m tính từ sàn của tầng nhà tương ứng.

4. Biển số cầu thang được đặt tại vị trí sát phía trên chính giữa cổng đơn nguyên có cầu thang đó.

Chương IV

CẤU TẠO CÁC LOẠI BIỂN SỐ

Điều 13. Các loại biển được sử dụng: gồm 7 loại:

1. Biển số nhà mặt đường;

2. Biển số nhà trong hẻm;

3. Biển số căn hộ của nhà chung cư;

4. Biển tên nhóm nhà;

5. Biển tên ngôi nhà;

6. Biển số tầng nhà;

7. Biển số cầu thang.

Điều 14. Cấu tạo các loại biển

1. Màu sắc và chất liệu của biển:

Các loại biển nêu tại Điều 13 của Quy định này có nền màu xanh lam sẫm, chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng, được làm bằng sắt tráng men hoặc nhôm lá dập, dày 1mm.

2. Kích thước của từng loại biển:

a) Biển số nhà mặt đường: (chiều rộng x chiều cao)

Biển có 1 hoặc 2 chữ số: 200mm x 150mm;

Biển có 3 chữ số: 230mm x 150mm;

Biển có 4 chữ số: 260mm x 150mm.

b) Biển số nhà trong hẻm: (chiều rộng x chiều cao)

Biển có 2 chữ số: 230mm x 150mm;

Biển có 3 chữ số: 260mm x 150mm;

Biển có 4 chữ số: 290mm x 150mm;

Biển có 5 chữ số: 320mm x 150mm.

c) Biển số căn hộ (phòng): (chiều rộng x chiều cao)

Biển có 3 chữ số: 170mm x 100mm;

Biển có 4 chữ số: 190mm x 100mm;

d) Biển tên nhóm nhà (chiều rộng x chiều cao):

300mm x 300mm;

đ) Biển tên ngôi nhà (chiều rộng x chiều cao):

850mm x 650mm;

e) Biển số tầng nhà (chiều rộng x chiều cao):

300mm x 300mm;

g) Biển số cầu thang (chiều rộng x chiều cao):

300mm x 300mm;

3. Cách ghi trên biển số:

Chữ và số được ghi theo Phụ lục 2.1 đến 2.12 và Phụ lục 3.1 đến 3.5 của Quy định này, đảm bảo nguyên tắc đơn giản, dễ tìm địa chỉ của nhà với kiểu chữ in hoa.

Chương V

XỬ LÝ TỒN TẠI VỀ ĐÁNH VÀ GẮN BIỂN SỐ NHÀ

Điều 15. Việc đánh số và gắn biển số nhà đối với các trục đường cũ trong thị xã, thị trấn, khu vực đã có số nhà trước đây thì sẽ được thực hiện bằng việc thay thế dần theo kế hoạch do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập theo sự hướng dẫn của Sở Xây dựng.

Điều 16. Đánh số nhà đối với trường hợp nhà mặt đường hoặc nhà trong hẻm được xây dựng mới, xây dựng lại trên đất của khuôn viên nhà cũ:

1. Trường hợp nhà xây mới xen trên đất của khuôn viên nhà cũ thì đánh số nhà đó bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa của tiếng Việt (ví dụ: A). Nếu có nhiều nhà mới thì việc ghi chữ cái in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B, C ..., M và xác định chiều theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Quy định này;

2. Trường hợp nhà được xây dựng lại trên đất khuôn viên nhiều nhà cũ thì nhà được mang số của nhà cuối cùng của dãy nhà cũ bị phá dỡ của đường hoặc hẻm đó.

3. Trường hợp cải tạo từ nhà thấp tầng thành nhà nhiều tầng, có nhiều chủ sở hữu, chủ sử dụng thì xử lý như sau:

a) Số nhà mặt đường hoặc nhà trong hẻm cũ vẫn được giữ nguyên, nhưng phải gắn biển mới theo kích thước quy định;

b) Các căn hộ của ngôi nhà được đánh số theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 của Quy định này.

Điều 17. Trường hợp một nhà mặt đường hoặc nhà trong hẻm được phân chia thành hai nhà do phát sinh thêm chủ sở hữu mới thì một nhà được mang tên số nhà cũ và một nhà được đánh số bằng tên ghép của số nhà cũ và một chữ cái in hoa tiếng Việt (ví dụ: A). Nếu được phân chia thành nhiều nhà mặt đường thì việc ghi chữ cái in hoa tiếng Việt theo thứ tự A, B, C, ... và xác định chiều theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Quy định này;

Điều 18. Trường hợp một đường hoặc hẻm cũ được phân chia thành nhiều đường hoặc hẻm mới (hay ngược lại nhiều đường hoặc hẻm nhập thành một đường hoặc hẻm mới) thì các nhà mặt đường phải được đánh số và gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 4 và Điều 10 của Quy định này nhưng biển số nhà cũ vẫn được giữ lại trong thời hạn hai năm và được gắn phía dưới biển số nhà mới.

Điều 19. Đánh số nhà bổ sung tại đường, hẻm đang xây dựng dở dang

1. Trường hợp đường, hẻm có ít nhà mới được xây dựng thêm thì nhà mới xây được đánh số theo số nhà chính kèm chữ số bằng chữ cái tiếng Việt theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Quy định này.

2. Trường hợp đường, hẻm có nhiều nhà mới được xây thêm và có nhiều nhà đánh số sai nguyên tắc thì thực hiện đánh lại số nhà của cả đường, hẻm và tuân theo nguyên tắc tại Điều 4 của Quy định này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Kinh phí và mức thu lệ phí

1. Kinh phí để đánh số nhà; gắn biển tên hẻm sử dụng ngân sách địa phương.

Kinh phí gắn biển số (bao gồm biển số nhà, biển số căn hộ; biển tên nhóm nhà, ngôi nhà; biển số tầng nhà, cầu thang) sử dụng từ nguồn thu lệ phí cấp biển số nhà.

2. Mức chi trực tiếp cho việc sản xuất và lắp đặt biển số nhà, căn hộ không quá mức quy định về lệ phí cấp biển số nhà; trường hợp phải gắn lại biển số nhà do bị hư hỏng, mất thì mức chi trực tiếp bằng 70% mức cấp mới.

3. Việc quản lý kinh phí đánh số nhà và gắn biển số nhà, mức thu lệ phí cấp biển số nhà, Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng dự thảo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu lệ phí cấp biển số nhà để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 21. Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.

Điều 22. Trường hợp nhà ở vị trí mặt đường hoặc nhà trong hẻm do xây mới, xây dựng lại hoặc phát sinh thêm nhà của chủ sở hữu khác mà chưa được gắn biển tại khu vực đã thực hiện việc đánh số và gắn biển số nhà thì chủ sở hữu nhà hoặc người sử dụng phải làm đơn đề nghị gắn biển số nhà gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

Điều 23. Người sử dụng nhà có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ biển số nhà đã được gắn. Khi biển số nhà bị hư hỏng, bị mất thì chủ sở hữu nhà hoặc người sử dụng phải làm đơn đề nghị thay biển số mới gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trường hợp nhà có treo biển hiệu mà ghi địa chỉ khác với biển số nhà được gắn theo quy định thì phải sửa đổi biển hiệu cho phù hợp.

Không được dùng biển số nhà sai quy định, không được để nhà thiếu biển số.

Điều 24. Người có hành vi vi phạm quy định này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.

Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng kế hoạch đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn thuộc địa giới hành chính quản lý của mình theo sự hướng dẫn của Sở Xây dựng;

2. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh 6 tháng một lần về kết quả thực hiện đánh số và gắn biển số nhà;

3. Cấp chứng nhận số nhà cho các hộ được gắn theo quy định để chủ sở hữu hoặc người sử dụng dùng khi cần thiết, mẫu chứng nhận theo quy định tại Phụ lục 1 của Quy định.

Chứng nhận số nhà không thay thế cho việc công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng;

4. Thanh tra, xử lý các vi phạm về quản lý đánh số và gắn biển số nhà theo thẩm quyền.

Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Triển khai thực hiện việc gắn biển số nhà và trao chứng nhận biển số nhà cho các hộ trên địa bàn.

2. Tuyên truyền, phổ biến và đôn đốc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về đánh số và gắn biển số nhà.

3. Kiểm tra và lập biên bản vi phạm quy định về đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn và báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý những trường hợp vượt quá thẩm quyền.

Điều 27. Trách nhiệm Sở Xây dựng

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đánh số và gắn biển số nhà do các huyện, thị xã lập.

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch đánh số và tổ chức thực hiện việc đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn thuộc địa giới hành chính quản lý của các huyện, thị xã.

3. Chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp khó khăn vướng mắc, cá nhân và tổ chức có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết hoặc xin ý kiến của Bộ Xây dựng.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Người có hành vi vi phạm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc báo cáo về Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

 

PHỤ LỤC 1

MẪU CHỨNG NHẬN SỐ NHÀ

UBND TỈNH NINH THUẬN
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……./UB-CN

 

 

CHỨNG NHẬN SỐ NHÀ

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà;

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-UB ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định về việc đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn;

Ủy ban nhân dân . . . …………………………………………………………….

Chứng nhận ngôi nhà (căn hộ) của ông/bà hoặc cơ quan, tổ chức………………….được mang số: …………………………………. . .thay cho số nhà cũ (. ……………………………. .)

Giấy chứng nhận này được sử dụng khi hộ gia đình, cơ quan, tổ chức làm các thủ tục liên quan đến địa chỉ

 

 

……….. . , ngày….. tháng ……năm 200…
TUQ. Chủ tịch UBND ………
Trưởng phòng …………….
(Ký tên)