Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 nhằm mục tiêu nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi hiện có, bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của quy hoạch
Quy hoạch xác định rõ các thông số kỹ thuật làm cơ sở thiết kế và cải tạo hệ thống thủy lợi:
- Hệ số tưới mặt ruộng: Tần suất thiết kế được xác định là P = 85%. Đối với vùng Bắc Đuống và vùng Nam Đuống, chỉ tiêu tưới đến năm 2015 là q = 1,26 l/s/ha và đến năm 2020 điều chỉnh thành q = 1,25 l/s/ha. Hệ số lợi dụng kênh mương đối với kênh đất là 0,65 và đối với kênh bê tông đạt từ 0,75 đến 0,8.
- Hệ số tiêu: Tần suất thiết kế tiêu là P = 10%. Đối với vùng Bắc Đuống, hệ số tiêu bình quân năm 2015 là 6,79 l/s/ha (trong đó khu vực công nghiệp, đô thị là 18,5 l/s/ha; khu vực nông nghiệp là 6,11 l/s/ha) và năm 2020 tăng lên 7,67 l/s/ha (công nghiệp, đô thị giữ nguyên 18,5 l/s/ha; nông nghiệp tăng lên 6,28 l/s/ha). Đối với vùng Nam Đuống, hệ số tiêu bình quân năm 2015 là 6,34 l/s/ha (công nghiệp, đô thị là 18 l/s/ha; nông nghiệp là 5,96 l/s/ha) và năm 2020 tăng lên 6,82 l/s/ha (công nghiệp, đô thị giữ nguyên 18 l/s/ha; nông nghiệp tăng lên 6,28 l/s/ha).
- Quy hoạch tiêu úng cho các vùng thủy lợi
Hệ thống tiêu úng của tỉnh được phân chia thành hai vùng lớn với các giải pháp công trình cụ thể:
- Vùng Bắc Đuống: Tổng diện tích cần tiêu là 46.089 ha, được chia thành 15 tiểu vùng tiêu với hướng thoát nước ra sông Cầu, sông Đuống và các trục tiêu nội đồng. Giải pháp chính bao gồm nạo vét, cải tạo hệ thống sông và trục tiêu; cải tạo, nâng cấp, thay thế và bổ sung thiết bị cho 20 trạm bơm đầu mối hiện có (gồm Đặng Xá, Thọ Đức, Phù Cầm, Ngô Khê, Bát Đàn, Trung Nghĩa, Xuân Viên, Hữu Chấp, Trịnh Xá, Phú Lâm 1, Phú Lâm 2, Kim Đôi 1, Tri Phương 1, Tân Chi 1, Châu Cầu, Phả Lại, An Trạch, Hiền Lương, Thái Hòa và Quế Tân); đồng thời xây dựng mới 5 trạm bơm tiêu đầu mối là Vọng Nguyệt 2, Vạn An 2, Hán Quảng, Tri Phương 2 và Kim Đôi 3.
- Vùng Nam Đuống: Tổng diện tích cần tiêu là 29.840 ha, được chia thành 12 tiểu vùng tiêu hướng ra sông Thái Bình, sông Đuống và tiêu vào sông nội đồng ra hệ thống Bắc Hưng Hải. Giải pháp bao gồm nạo vét cải tạo hệ thống sông, trục tiêu; cải tạo, nâng cấp và bổ sung thiết bị cho 7 trạm bơm hiện có (Kênh Vàng 2, Đại Đồng Thành, Ngọc Quan, Nghĩa Đạo, Nghi Khúc, Cầu Sải 2, An Bình 1); xây dựng mới 6 trạm bơm (Nhất Trai, Đông Miếu 2, Nghi An, Ngọ Xá, Ngọc Trì và Văn Quan). Trong tổng diện tích tiêu của vùng, tiêu bằng động lực ra sông ngoài chiếm 17.661 ha, tiêu bằng động lực vào sông trục nội đồng chiếm 7.994 ha và tiêu tự chảy vào sông trục nội đồng chiếm 4.185 ha.
- Quy hoạch hệ thống cấp nước tưới
Phương án quy hoạch tưới được xây dựng chi tiết nhằm bảo đảm nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp:
- Vùng Bắc Đuống: Đảm bảo cấp nước cho 21.250 ha diện tích yêu cầu tưới (trong đó diện tích đất canh tác là 17.580 ha). Thực hiện nâng cấp các trạm bơm hiện có như Trịnh Xá, Tân Chi 1, Kiều Lương, Thái Hoà, Kim Đôi 1, Gò Sành, Hữu Chấp; cứng hóa các tuyến kênh tưới chính và kênh nhánh của hệ thống kênh Nam và kênh Bắc; xây dựng mới trạm bơm Tri Phương 2 để hỗ trợ tưới cho khoảng 6.000 ha thuộc hệ thống kênh Nam của trạm bơm Trịnh Xá.
- Vùng Nam Đuống: Đảm bảo cấp nước cho 18.146 ha diện tích yêu cầu tưới (trong đó diện tích đất canh tác là 14.917 ha). Thực hiện nâng cấp 8 trạm bơm gồm Ngọc Quan, Văn Dương, Ấp Dừa, Nghĩa Đạo, Ngũ Thái, Song Liễu, Nguyệt Đức, Nhân Thắng; kiên cố hóa hệ thống kênh tưới Bắc, kênh Giữa Như Quỳnh, kênh tưới đoạn 2 và 3 trạm bơm Ngọc Quan, kênh Bắc trạm bơm Kênh Vàng; xây dựng mới trạm bơm tưới Phú Mỹ lấy nước trực tiếp từ sông Đuống để bổ sung cho 5.600 ha của kênh Bắc và kênh Giữa; xây dựng mới trạm bơm Vạn Ninh để tưới bổ sung cho 2.400 ha ở cuối kênh Bắc và vùng bãi.
- Tiến độ thực hiện và dự toán kinh phí
Quy hoạch được phân kỳ đầu tư thành hai giai đoạn rõ rệt với nguồn vốn được huy động từ nhiều nguồn:
- Giai đoạn 2009 - 2015: Tập trung nạo vét các sông trục chính của tỉnh (sông Thứa, Lường, Tuần La, Đông Côi - Đại Quảng Bình, Ngụ, Đồng Khởi, Dâu - Lang Tài, Dâu - Đình Dù, Bùi, kênh tiêu Hiền Lương - Thái Hoà, sông Ngũ Huyện Khê đoạn từ cầu Đồng Kỵ đến Ân Phú, kênh tiêu trạm bơm Trịnh Xá, Kim Đôi, Phấn Động, Phả Lại, Tri Phương 1). Xây dựng mới các trạm bơm Phú Mỹ, Nhất Trai, Vạn Ninh, Ngọc Trì, Văn Quan, Vạn An 2, Hán Quảng, Tri Phương 2. Sửa chữa, nâng cấp các trạm bơm tưới tiêu vừa và nhỏ khác; kiên cố hóa hệ thống kênh mương thuộc trạm bơm Như Quỳnh, Kênh Vàng, Kim Đôi, Cầu Găng, Thái Hoà, Trịnh Xá. Kinh phí dự kiến cho giai đoạn này là 1.405,86 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tiếp tục hoàn thành các công trình chuyển tiếp từ giai đoạn trước và triển khai các hạng mục còn lại của quy hoạch. Quá trình thực hiện sẽ điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, mục tiêu và quy mô công trình cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Kinh phí dự kiến cho giai đoạn này là 1.284,34 tỷ đồng.
- Tổng kinh phí và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 2.690,2 tỷ đồng. Nguồn vốn bao gồm vốn ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị để triển khai quy hoạch hiệu quả:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể này.
- Các cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ vào nội dung quyết định để chủ động phối hợp và tổ chức thực hiện các dự án trên địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 176/2009/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2009 |
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 92/2006/ND-CP ngày 7/9/2006 của Chính Phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại tờ trình số 1177/TT-NN ngày 31/12/2009 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu chung:
Xây dựng Quy hoạch phát triển thủy lợi để phát triển, nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống thủy lợi hiện có theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, bảo đảm đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và những năm tiếp theo, trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn.
2. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
2.1. Hệ số tưới mặt ruộng:
- Tần suất thiết kế: P = 85%.
- Vùng Bắc Đuống: Đến năm 2015 q = 1,26 l/s/ha, đến năm 2020 q = 1,25 l/s/ha
- Vùng Nam Đuống: Đến năm 2015 q = 1,26 l/s/ha, đến năm 2020 q = 1,25 l/s/ha
- Hệ số lợi dụng kênh mương:
+ Đối với kênh đất: 0,65
+ Đối với kênh bê tông: 0,75 - 0,8
2.2. Hệ số tiêu:
- Tần suất thiết kế: P = 10%
Đơn vị: l/s.ha
| Vùng tiêu | Hệ số tiêu | Hệ số tiêu theo các giai đoạn | |
| Năm 2015 | Năm 2020 | ||
| Vùng Bắc Đuống | Bình quân | 6,79 | 7,67 |
| Công nghiệp, đô thị | 18,5 | 18,5 | |
| Nông nghiệp | 6,11 | 6,28 | |
| Vùng Nam Đuống | Bình quân | 6,34 | 6,82 |
| Công nghiệp, đô thị | 18 | 18 | |
| Nông nghiệp | 5,96 | 6,28 | |
1. Phân vùng thủy lợi: Thành 2 vùng thủy lợi: Bắc Đuống và Nam Đuống.
2. Quy hoạch tiêu:
2.1. Vùng Bắc Đuống:
- Tổng diện tích cần tiêu cho vùng Bắc Đuống là 46.089 ha, được chia thành 15 tiểu vùng tiêu với các hướng tiêu ra sông Cầu, sông Đuống và các trục tiêu nội đồng.
- Giải pháp công trình tiêu úng chủ yếu:
+ Nạo vét, cải tạo hệ thống sông, trục tiêu bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
+ Cải tạo nâng cấp, thay thế và bổ sung thiết bị 20 trạm bơm đầu mối hiện có: Đặng Xá (bơm vợi); Thọ Đức, Phù Cầm, Ngô Khê, Bát Đàn, Trung Nghĩa, Xuân Viên, Hữu Chấp, Trịnh Xá, Phú Lâm 1, Phú Lâm 2, Kim Đôi 1, Tri Phương 1, Tân Chi 1, Châu Cầu, Phả Lại, An Trạch, Hiền Lương, Thái Hòa và Quế Tân.
+ Xây dựng mới 5 trạm bơm tiêu đầu mối: Vọng Nguyệt 2, Vạn An 2, Hán Quảng, Tri Phương 2, Kim Đôi 3.
2.2. Vùng Nam Đuống:
- Tổng diện tích cần tiêu của toàn vùng Nam Đuống là 29.840 ha, được chia thành 12 tiểu vùng với các hướng tiêu ra sông Thái Bình, sông Đuống và tiêu vào sông nội đồng ra hệ thống Bắc Hưng Hải.
- Giải pháp công trình tiêu úng chủ yếu:
+ Nạo vét cải tạo hệ thống sông, trục tiêu bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
+ Cải tạo nâng cấp, thay thế và bổ sung thiết bị 7 trạm bơm hiện có: Kênh Vàng 2, Đại Đồng Thành, Ngọc Quan, Nghĩa Đạo, Nghi Khúc, Cầu Sải 2, An Bình 1.
+ Xây dựng mới 6 trạm bơm: Nhất Trai, Đông Miếu 2, Nghi An, Ngọ Xá, Ngọc Trì và Văn Quan.
- Tổng diện tích yêu cầu tiêu: 29.840 ha, gồm:
+ Tiêu bằng động lực ra sông ngoài 17.661 ha.
+ Tiêu bằng động lực vào sông trục nội đồng 7.994 ha
+ Tiêu tự chảy vào sông trục nội đồng 4.185 ha.
3. Quy hoạch tưới:
3.1. Vùng Bắc Đuống:
Nhiệm vụ các công trình thủy lợi vùng Bắc Đuống cấp nước cho 21.250 ha diện tích yêu cầu tưới, trong đó diện tích đất canh tác là 17.580 ha. Phương án quy hoạch như sau:
3.1.1. Nâng cấp các công trình và kiên cố hóa hệ thống kênh các cấp hiện có, gồm:
- Cải tạo và nâng cấp các trạm bơm như: Trịnh Xá, Tân Chi 1, Kiều Lương, Thái Hoà, Kim Đôi 1, Gò Sành, Hữu Chấp....
- Cứng hóa các tuyến kênh tưới chính, kênh nhánh của hệ thống kênh Nam, kênh Bắc.
3.1.2. Xây dựng mới:
- Xây dựng mới trạm bơm Tri Phương 2 để tưới đỡ cho phần kênh Nam trạm bơm Trịnh Xá với diện tích tưới khoảng 6.000 ha.
3.2. Vùng Nam Đuống
Nhiệm vụ các công trình thủy lợi vùng Nam Đuống cấp nước cho 18.146 ha diện tích yêu cầu tưới, trong đó diện tích đất canh tác là 14.917 ha. Phương án quy hoạch:
3.2.1. Nâng cấp các công trình và kiên cố hóa hệ thống kênh các cấp hiện có, gồm:
- Cải tạo và nâng cấp 8 trạm bơm là: Ngọc Quan, Văn Dương, Ấp Dừa, Nghĩa Đạo, Ngũ Thái, Song Liễu, Nguyệt Đức, Nhân Thắng.
- Kiên cố hóa hệ thống kênh tưới Bắc và kênh Giữa Như Quỳnh, kênh tưới đoạn 2, 3 TB Ngọc Quan, kênh Bắc trạm bơm Kênh Vàng.
3.2.2. Xây dựng mới:
- Xây dựng trạm bơm tưới Phú Mỹ lấy trực tiếp từ sông Đuống, bổ sung nước tưới cho 5.600 ha diện tích của kênh Bắc và kênh Giữa.
- Xây dựng mới TB Vạn Ninh tưới bổ sung 2.400 ha ở cuối kênh Bắc và vùng bãi.
3.1. Giai đoạn 2009 - 2015:
- Nạo vét các sông trục chính của tỉnh: Sông Thứa, Lường, Tuần La, Đông Côi-Đại Quảng Bình, Ngụ, Đồng Khởi, Dâu- Lang Tài, Dâu - Đình Dù, Bùi, kênh tiêu Hiền Lương - Thái Hoà, sông Ngũ Huyện Khê đoạn từ cầu Đồng Kỵ - Ân Phú, kênh tiêu trạm bơm Trịnh Xá, Kim Đôi, Phấn Động, Phả Lại, Tri Phương 1.
- Xây dựng mới trạm bơm: Phú Mỹ, Nhất Trai, Vạn Ninh, Ngọc Trì, Văn Quan, Vạn An 2, Hán Quảng, Tri Phương 2.
- Sửa chữa, nâng cấp một số trạm bơm tưới, tiêu vừa và nhỏ khác.
- Kiên cố hóa kênh mương: Kênh trạm bơm Như Quỳnh, Kênh Vàng, Kim Đôi, Cầu Găng, Thái Hoà, Trịnh Xá...
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020.
Tiếp tục hoàn thành các công trình giai đoạn đến 2020, triển khai thực hiện các công trình còn lại của quy hoạch trên cơ sở điều chỉnh bổ sung nhiệm vụ, mục tiêu, quy mô công trình cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
3.3. Kinh phí:
Tổng kinh phí: 2.690,2 tỷ đồng (hai ngàn sáu trăm chín mươi tỷ, hai trăm triệu đồng), bao gồm:
- Giai đoạn 2009 - 2015: 1.405,86 tỷ đồng.
- Gai đoạn 2016 - 2020: 1.284,34 tỷ đồng.
Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 2: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể này.
Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. UBND TỈNH |
- 1Quyết định 127/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2020
- 2Quyết định 1885/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Định giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 3Quyết định 924/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 1Nghị định 92/2006/NĐ-CP về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 127/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2020
- 4Quyết định 1885/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Định giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 5Quyết định 924/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định 176/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020
- Số hiệu: 176/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Nhân Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
