Giới thiệu chung về văn bản quy hoạch
Quyết định số 1755/QĐ-UBND được ban hành năm 2016 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, do Chủ tịch Nguyễn Đình Xứng ký duyệt. Quyết định này phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Đây là một bước pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thanh Hóa, định hình không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho khu vực phía Tây thành phố.
Phạm vi ranh giới, diện tích và tính chất quy hoạch
Phạm vi lập quy hoạch phân khu số 11 thuộc địa giới hành chính của các xã Đông Tân, xã Đông Hưng, phường An Hoạch thuộc thành phố Thanh Hóa và một phần các xã Đông Văn, Đông Thịnh thuộc huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Ranh giới cụ thể được xác định như sau:
- Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 47 và đại lộ Đông - Tây.
- Phía Nam: Giáp khu vực Vức thuộc xã Đông Vinh.
- Phía Tây và Tây Nam: Giáp các xã Đông Thịnh, Đông Văn và Đông Xuân thuộc huyện Đông Sơn.
- Phía Đông: Giáp xã Quảng Thắng và phường Đông Vệ.
Tổng diện tích lập quy hoạch là 896,20 ha (trong đó diện tích đất tự nhiên toàn khu theo bảng cơ cấu sử dụng đất là 906,27 ha). Sự phân bổ diện tích đất theo các đơn vị hành chính bao gồm: phường An Hoạch chiếm 233,99 ha; xã Đông Hưng chiếm 254,06 ha; xã Đông Tân chiếm 242,39 ha; xã Đông Văn (huyện Đông Sơn) chiếm 115,60 ha; xã Đông Thịnh (huyện Đông Sơn) chiếm 50,16 ha.
Tính chất và chức năng cốt lõi của phân khu số 11 được xác định là:
- Khu ở đô thị, bao gồm các khu làng xóm hiện hữu được cải tạo, chỉnh trang đồng bộ và các khu dân cư phát triển mới.
- Vùng bảo tồn di tích danh thắng và du lịch núi Nhồi, kết nối chặt chẽ với vành đai xanh phía Tây của thành phố Thanh Hóa.
- Cửa ngõ phía Tây của thành phố Thanh Hóa, gắn liền với nút giao giữa Quốc lộ 47 và đường vành đai phía Tây.
Các chỉ tiêu phát triển cơ bản
Quy hoạch đề ra các chỉ tiêu cụ thể về dân số, đất đai và hạ tầng kỹ thuật nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững:
- Dự báo dân số: Khoảng 43.420 người. Trong đó, dân số hiện trạng là 24.070 người và dân số phát triển mới dự kiến là 19.350 người.
- Chỉ tiêu đất dân dụng: Đạt 84,7 m2/người. Trong đó, đất ở đạt 48,8 m2/người (chia đều cho đất ở hiện trạng và đất ở mới với mức 29,8 m2/người); đất cây xanh và thể dục thể thao đạt 7,2 m2/người; đất công trình công cộng và dịch vụ đô thị đạt 9,9 m2/người; đất giao thông đạt 18,6 m2/người.
- Chỉ tiêu cấp điện: Điện năng sinh hoạt đạt 1500 KWh/người/năm; phụ tải đạt 500 KW/người.
- Chỉ tiêu cấp nước: Tiêu chuẩn nước sinh hoạt đạt 180 lít/người/ngày-đêm; cấp nước công trình công cộng bằng 10% lượng nước cấp sinh hoạt; tỷ lệ dân số được cấp nước sạch đạt 100%.
- Chỉ tiêu thoát nước: Đạt 180 lít/người/ngày-đêm; áp dụng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
- Chỉ tiêu rác thải: Lượng rác thải phát sinh đạt 1,3 kg/người/ngày-đêm; tỷ lệ thu gom đạt 100% để vận chuyển về khu xử lý tập trung của thành phố.
- Chỉ tiêu hạ tầng xã hội: Các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, chợ được bố trí theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam (QCXDVN01:2008/BXD) với bán kính phục vụ trong các đơn vị ở không vượt quá 500m.
Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu là 906,27 ha được phân bổ chi tiết như sau:
- Đất xây dựng đô thị: Chiếm 586,08 ha (tỷ lệ 65,40%). Trong đó:
- Đất dân dụng: 367,87 ha (41,05%), bao gồm đất ở (212,09 ha, tầng cao 1-3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%); đất công trình công cộng (29,56 ha, tầng cao 1-5 tầng, mật độ tối đa 35%); đất giáo dục (13,98 ha, tầng cao 3-5 tầng, mật độ tối đa 35%); đất cây xanh - TDTT đô thị (31,34 ha); đất giao thông khu vực (80,90 ha).
- Đất khác trong khu dân dụng: 115,19 ha (12,85%), bao gồm trường THPT (3,15 ha); đất tôn giáo (0,30 ha); đất hỗn hợp (76,09 ha, tầng cao 3-9 tầng, mật độ tối đa 35%); đất du lịch (35,65 ha, tầng cao 1-3 tầng, mật độ tối đa 20%).
- Đất ngoài dân dụng: 103,02 ha (11,50%), bao gồm đất giao thông đối ngoại (47,96 ha); đất dịch vụ làng nghề (26,14 ha, tầng cao 1-3 tầng, mật độ tối đa 60%); cây xanh cách ly (22,46 ha); đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và bãi đỗ xe (6,46 ha).
- Đất khác (ngoài phạm vi xây dựng đô thị): Chiếm 310,12 ha (tỷ lệ 34,60%), bao gồm đất dự trữ phát triển (89,88 ha); đất sản xuất nông nghiệp (23,77 ha); đất khai thác đá (0,65 ha); đất sông suối, mặt nước (43,26 ha); đất cây xanh cảnh quan (50,30 ha); đất đồi núi (51,20 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa (4,35 ha); đất khác ngoài dân dụng (56,78 ha).
Phân chia các phân khu chức năng cụ thể
Khu vực quy hoạch được chia thành 12 phân khu chức năng để quản lý và phát triển:
- Khu A (Khu đô thị Đông Sơn): Diện tích 95,59 ha, dân số dự kiến 9.018 người.
- Khu B (Khu trung tâm phường An Hoạch): Diện tích 59,13 ha, dân số dự kiến 5.520 người.
- Khu C (Khu bảo tồn Núi Nhồi): Diện tích 87,43 ha, dân số dự kiến 499 người.
- Khu D (Khu đô thị Đông Tân): Diện tích 49,53 ha, dân số dự kiến 5.628 người.
- Khu E (Khu phức hợp Núi Thiều): Diện tích 59,87 ha, dân số dự kiến 2.107 người.
- Khu F (Khu phức hợp Núi Nấp): Diện tích 78,85 ha, dân số dự kiến 2.250 người.
- Khu G (Khu phức hợp Núi Ca): Diện tích 45,68 ha, dân số dự kiến 1.310 người.
- Khu H (Khu đô thị Đông Hưng 1): Diện tích 70,80 ha, dân số dự kiến 6.794 người.
- Khu I (Khu đô thị Đông Hưng 2): Diện tích 38,80 ha, dân số dự kiến 1.942 người.
- Khu K (Khu sinh thái nông nghiệp): Diện tích 95,82 ha, dân số dự kiến 853 người.
- Khu L (Khu đô thị Đông Tân 1): Diện tích 133,67 ha, dân số dự kiến 6.558 người.
- Khu M (Khu sinh thái nông nghiệp): Diện tích 84,03 ha, dân số dự kiến 942 người.
Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc và thiết kế đô thị
Định hướng tổ chức không gian của phân khu số 11 dựa trên nguyên tắc tôn trọng và khai thác tối đa cảnh quan tự nhiên:
- Bố cục không gian toàn khu: Phát triển đô thị theo hình thái tự nhiên, lấy hệ thống sông hồ, mặt nước làm bộ khung cảnh quan. Khu vực trung tâm quy hoạch được thiết lập làm không gian mở, xanh xung quanh 4 ngọn núi (núi Nhồi, núi Nấp, núi Thiều, núi Ca) với mật độ và tầng cao xây dựng thấp nhất. Tổ chức tuyến liên kết cảnh quan nội khu ôm lấy vùng không gian mở này và tạo trục liên kết từ phía Nam khu đô thị Đông Sơn qua trung tâm An Hoạch kết nối ra đường vành đai phía Tây.
- Khu vực bảo tồn các ngọn núi: Đảm bảo tầm nhìn thông thoáng từ các hướng. Thiết lập đường chân núi có lộ giới nhỏ (11,5m) làm ranh giới bảo vệ, nghiêm cấm xây dựng mới trong phạm vi này. Vùng đệm từ đường chân núi đến các trục giao thông chính chỉ cho phép xây dựng công trình phục vụ du lịch với mật độ tối đa 20%, tầng cao không quá 3-5 tầng tùy khu vực. Nghiêm cấm xây dựng nhà ở mới tại đây (trừ việc chỉnh trang dân cư hiện hữu dọc Quốc lộ 45). Nghĩa trang Cồn Đỏ và Cồn Đá Gáy được giữ nguyên trạng, không mở rộng và tiến tới đóng cửa để trồng cây xanh.
- Khu trung tâm dịch vụ, thương mại, hỗn hợp: Khuyến khích thiết kế hợp khối, có sân trong liên kết thành tuyến đi bộ công cộng, chiều cao công trình không quá 7 tầng, không được phép xây dựng nhà ở hoặc chung cư tại các khu phức hợp dịch vụ này.
- Thiết kế đô thị: Công trình phải được bố trí tối ưu theo điều kiện vi khí hậu, hạn chế tác động xấu của nắng, hướng gió. Chiều cao các tầng, mái đón, ban công, khoảng lùi phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn xây dựng Việt Nam nhằm tạo sự đồng bộ, hài hòa cho bộ mặt đô thị.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn:
- Chuẩn bị kỹ thuật và san nền: Cao độ nền khống chế xây dựng ≥ +3,2m, độ dốc san nền toàn khu là 0,05%, hướng dốc đổ về các tuyến đường bao quanh rồi tiêu thoát chính ra sông Nhà Lê.
- Hệ thống thoát nước mưa: Chia làm 6 lưu vực thoát nước chính. Khu vực xây mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; khu dân cư hiện trạng sử dụng hệ thống nửa riêng, nước thải sinh hoạt phải qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống chung. Mạng lưới sử dụng cống tròn bê tông cốt thép, bố trí ga thu nước mặt đường khoảng cách trung bình 50m.
- Hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Nâng cấp Quốc lộ 47 (lộ giới 44,0m), Quốc lộ 47 đoạn cải dịch (lộ giới 52,0m), Quốc lộ 47 đoạn Cầu Cao đến ngã ba giao Quốc lộ 45 (lộ giới 34,0m), Quốc lộ 45 (lộ giới 44,0m) và đường vành đai phía Tây (lộ giới 76,0m bao gồm đường gom hai bên). Đường sắt Bắc - Nam được nâng cấp, xây dựng các nút giao khác mức với đường bộ để đảm bảo an toàn.
- Giao thông đối nội: Trục chính Đông - Tây có lộ giới 30m - 42m; trục Bắc - Nam lộ giới 30m; các tuyến đường liên khu vực lộ giới từ 25m - 27m; đường khu vực lộ giới 17,5m - 22,5m; đường nội bộ lộ giới 11,5m - 15,5m.
- Giao thông công cộng và bến bãi: Bố trí 2 tuyến xe buýt chính kết nối các trục lộ lớn về trung tâm thành phố với bán kính phục vụ của điểm dừng là 500m. Bãi đỗ xe tập trung được bố trí tại các khu thương mại, dịch vụ và công viên với diện tích chiếm 2-3% đất xây dựng đô thị mới.
- Hệ thống cấp nước: Tổng nhu cầu 10.680 m3/ngày-đêm. Nguồn nước giai đoạn đầu lấy từ nhà máy nước Mật Sơn, dài hạn bổ sung từ nhà máy nước Hàm Rồng. Mạng lưới đường ống thiết kế dạng vòng và nhánh cụt, chôn sâu từ 0,7m - 1,0m đối với ống chính. Hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp sử dụng chung mạng lưới với các trụ cứu hỏa bố trí cách nhau từ 150m - 250m.
- Hệ thống thoát nước thải: Tổng lượng nước thải sinh hoạt là 8.544 m3/ngày-đêm, nước thải công nghiệp là 572 m3/ngày-đêm. Nước thải công nghiệp phải được xử lý cục bộ đạt chuẩn trong hàng rào cụm công nghiệp trước khi xả ra sông Nhà Lê. Nước thải sinh hoạt được thu gom về 2 trạm xử lý: Trạm xử lý nước thải Đông Sơn (công suất 2.500 m3/ngày-đêm) và Trạm xử lý nước thải tập trung của thành phố tại Đông Vinh (công suất 24.000 m3/ngày-đêm).
- Hệ thống cấp điện: Tổng công suất yêu cầu 30.944 kVA, nguồn cấp từ trạm 110kV Núi Một qua các lộ 22kV. Quy hoạch cải tạo 5 trạm biến áp hiện có và xây mới 66 trạm biến áp (công suất 100kVA - 1000kVA). Lưới điện trung thế và hạ thế tại các khu vực xây mới bắt buộc đi ngầm; khu vực dân cư cũ cải tạo cho phép đi nổi trên cột bê tông ly tâm. Hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn Sodium cao áp 250W.
- Vệ sinh môi trường: Tổng lượng rác thải phát sinh khoảng 67,6 tấn/ngày-đêm, được thu gom hàng ngày về bãi rác tập trung của thành phố tại xã Đông Nam. Các nghĩa trang hiện có phải dừng hung táng, từng bước đóng cửa và trồng cây xanh cách ly để chuyển đổi thành nghĩa trang công viên.
Chính sách tái định cư và bảo vệ môi trường
- Giải pháp tái định cư: Các hộ dân bị ảnh hưởng, giải tỏa mặt bằng để thực hiện dự án hạ tầng sẽ được bố trí tái định cư tại các khu vực thuộc xã Đông Vinh và xã Đông Hưng. Quy chuẩn lô đất tái định cư tối thiểu: bề rộng không nhỏ hơn 4m, chiều sâu không nhỏ hơn 9m, diện tích không nhỏ hơn 36m2.
- Bảo vệ môi trường: Yêu cầu giám sát chặt chẽ nguồn thải từ các khu dịch vụ, thương mại và công nghiệp. Bố trí dải cây xanh cách ly xung quanh khu vực phát triển công nghiệp để giảm thiểu tiếng ồn, khói bụi. Trước mắt, tập trung xử lý triệt để ô nhiễm bụi đá và nguồn nước tại các cơ sở sản xuất hiện hữu.
Hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
Quy hoạch xác định rõ lộ trình đầu tư và các nguồn vốn huy động:
- Hạng mục ưu tiên: Đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, san nền); xây dựng và cải tạo các tuyến đường trục chính; xây dựng các khu nhà ở tái định cư; hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội thiết yếu và các khu dịch vụ thương mại.
- Nguồn lực thực hiện:
- Vốn ngân sách nhà nước: Vốn Trung ương đầu tư cho các tuyến quốc lộ, đường tránh và đường sắt; vốn cấp tỉnh đầu tư cho đường tỉnh lộ, kênh mương liên đô thị; vốn cấp thành phố đầu tư cho đường phân khu và hạ tầng xã hội cấp đô thị, cấp phường.
- Vốn xã hội hóa: Kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện dự án thông qua các hình thức ưu đãi đầu tư, đổi đất lấy hạ tầng (BT) và các phương thức hợp tác khác.
- Các nguồn vốn khác: Vốn hỗ trợ phát triển nước ngoài (ODA), vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan để công bố công khai quy hoạch trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phê duyệt. Đồng thời, tổ chức bàn giao hồ sơ quy hoạch cho địa phương quản lý, tiến hành cắm mốc giới ngoài thực địa, quản lý chặt chẽ quỹ đất và lập chương trình đầu tư hàng năm.
Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy hoạch theo đúng quy định pháp luật.
Quyết định 1755/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1755/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 24 tháng 05 năm 2016 |
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 PHÂN KHU SỐ 11, THÀNH PHỐ THANH HÓA
CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị và các quy định của pháp luật có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 84/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035;
Theo đề nghị của UBND thành phố Thanh Hóa tại Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2016; của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1991/SXD-QH ngày 26 tháng 4 năm 2016 về việc quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
1. Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch.
1.1. Phạm vi khu vực quy hoạch phân khu:
Thuộc địa giới hành chính xã Đông Tân, xã Đông Hưng, phường An Hoạch, thành phố Thanh Hóa và một phần xã Đông Văn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa có giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp quốc lộ 47 và đại lộ Đông - Tây.
- Phía Nam giáp khu vực Vức, xã Đông Vinh
- Phía Tây, Tây Nam giáp các xã Đông Thịnh, Đông Văn và Đông Xuân.
- Phía Đông giáp xã Quảng Thắng, phường Đông Vệ.
1.2. Diện tích lập quy hoạch: Diện tích lập quy hoạch 896,20 ha. Trong đó: Phường An Hoạch 233,99ha; xã Đông Hưng 254,06ha; xã Đông Tân 242,39ha; xã Đông Văn (huyện Đông Sơn) 115,6ha; xã Đông Thịnh (huyện Đông Sơn) 50,16ha.
1.3. Tính chất, chức năng.
- Là khu ở của đô thị, bao gồm: Khu làng xóm hiện hữu cải tạo chỉnh trang và các khu dân cư phát triển mới;
- Là vùng bảo tồn di tích danh thắng và du lịch núi Nhồi gắn với vành đai xanh phía Tây thành phố Thanh Hóa;
- Là cửa ngõ phía Tây của thành phố Thanh Hóa (gắn với nút giao Quốc lộ 47 và đường vành đai phía Tây thành phố.
2. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
2.1. Chỉ tiêu về dân số: Dự báo khoảng: 43.420 người. Trong đó: Dân số hiện trạng: 24.070 người; dân số phát triển: 19.350.
2.2. Chỉ tiêu về đất đai:
Đất dân dụng: 84,7 m2/người. Trong đó:
- Đất ở: 48,8 m2/người (Đất ở hiện trạng: 29,8 m2/người; đất ở mới: 29,8 m2/người).
- Đất cây xanh, TDTT: 7,2 m2/người.
- Đất công trình công cộng, dịch vụ đô thị: 9,9 m2/người.
- Đất giao thông: 18,6 m2/người.
2.3. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp điện: Điện năng 1500KWh/người/năm; phụ tải 500KW/người.
- Cấp nước: 180 lít/người/ngđ; cấp nước cho công trình công cộng bằng 10% nước cấp cho sinh hoạt; tỷ lệ dân được cấp nước 100%.
- Thoát nước: 180 lít/người/ngđ; Thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
- Rác thải: 1,3 kg/người/ngđ; tỷ lệ thu gom 100% và vận chuyển về khu xử lý rác chung của thành phố và vùng phụ cận.
2.4. Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội: Hệ thống các công trình HTXH phục vụ công cộng trong đô thị như công trình giáo dục các cấp, y tế, TDTT, văn hóa, chợ... được tính toán và bố trí theo quy mô dân số, cơ cấu quy hoạch và tổ chức hành chính đô thị, đảm bảo chỉ tiêu thiết kế các công trình công cộng theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng (QCXDVN01:2008/BXD). Bán kính phục vụ của các công trình công cộng trong các đơn vị ở không lớn quá 500m.
| STT | Hạng mục | Diện tích (ha) | Tỉ lệ (%) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu | 906,27 | 100,00 |
| A | Đất xây dựng đô thị | 586,08 | 65,40 |
| I | Đất dân dụng | 367,87 | 41,05 |
| 1 | Đất ở | 212,09 | 23,67 |
| 2 | Đất công trình công cộng | 29,56 | 3,30 |
| 3 | Đất giáo dục | 13,98 | 1,56 |
| 4 | Đất cây xanh - TDTT đô thị | 31,34 | 3,50 |
| 5 | Đất giao thông khu vực | 80,90 | 9,03 |
| II | Đất khác trong khu dân dụng | 115,19 | 12,85 |
| 1 | Đất giáo dục (Trường THPT) | 3,15 | 0,35 |
| 2 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,30 | 0,03 |
| 3 | Đất hỗn hợp | 76,09 | 8,49 |
| 4 | Đất du lịch | 35,65 | 3,98 |
| III | Đất ngoài dân dụng | 103,02 | 11,50 |
| 1 | Đất giao thông đối ngoại | 47,96 | 5,35 |
| 2 | Đất dịch vụ làng nghề | 26,14 | 2,92 |
| 3 | Cây xanh cách ly | 22,46 | 2,51 |
| 4 | Đất công trình, đầu mối HTKT | 6,46 | 0,72 |
| B | Đất khác | 310,12 | 34,60 |
| 1 | Đất dự trữ phát triển | 89,88 | 10,03 |
| 2 | Đất sản xuất nông nghiệp | 23,77 | 2,65 |
| 3 | Đất khai thác đá | 0,65 | 0,07 |
| 4 | Đất sông suối, mặt nước | 43,26 | 4,83 |
| 5 | Đất cây xanh cảnh quan | 50,30 | 5,61 |
| 6 | Đất đồi núi | 51,20 | 5,71 |
| 7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4,35 | 0,49 |
| 8 | Đất khác ngoài dân dụng | 56,78 | 5,21 |
4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:
| STT | Hạng mục | Diện tích (ha) | Tầng cao (tầng) | Mật độ XD tối đa (%) | Hệ số SD đất (lần) | Tỉ lệ % |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên toàn khu | 906,27 |
|
|
| 100,00 |
| A | Đất xây dựng đô thị | 586,08 |
|
|
| 65,40 |
| I | Đất dân dụng | 367,87 |
|
|
| 41,05 |
| 1 | Đất ở | 212,09 | 1-3 | 60 | 0,6-1,8 | 23,67 |
| - | Đất ở hiện trạng cải tạo | 147,84 | 1-3 | 60 | 0,6-1,8 | 16,50 |
| - | Đất tái định cư | 6,57 | 1-3 | 60 | 0,6-1,8 | 0,73 |
| - | Đất ở xây mới | 57,68 | 1-3 | 60 | 0,6-1,8 | 6,44 |
| 2 | Đất công trình công cộng | 29,56 |
|
|
| 3,30 |
|
| Đất cơ quan hành chính (Đảng Ủy - UBND) | 0,24 | 3-5 | 35 | 1,05- 1,75 | 0,03 |
| - | Đất chợ | 4,54 | 1-5 | 35 | 0.35- 1.75 | 0,51 |
| - | Đất công trình y tế | 0,77 | 2-5 | 35 | 0.7-1.76 | 0,09 |
| - | Đất công cộng khác | 24,01 | 3-5 | 35 | 1,05- 1,75 | 2,68 |
| 3 | Đất giáo dục | 13,98 |
|
|
| 1,56 |
| - | Trường mầm non | 2,27 | 3-5 | 35 | 1,05- 1,75 | 0,25 |
| - | Trường tiểu học | 6,19 | 3-5 | 35 | 1,05- 1,75 | 0,69 |
| - | Trường THCS | 5,52 | 3-5 | 35 | 1,05- 1,75 | 0,62 |
| 4 | Đất cây xanh - TDTT đô thị | 31,34 | - | - | - | 3,50 |
| 5 | Đất giao thông khu vực | 80,90 | - | - | - | 9,03 |
| II | Đất khác trong khu dân dụng | 115,19 |
|
|
| 12,85 |
| 1 | Đất giáo dục (Trường THPT) | 3,15 | 3-5 | 35 | 1,05- 1,75 | 0,35 |
| 2 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,30 | - | - | - | 0,03 |
| 3 | Đất hỗn hợp | 76,09 | 3-9 | 35 | 1,05-3,1 | 8,49 |
| 4 | Đất du lịch | 35,65 | 1-3 | 20 | 0,2-0,6 | 3,98 |
| III | Đất ngoài dân dụng | 103,02 |
|
|
| 11,50 |
| 1 | Đất giao thông đối ngoại | 47,96 | - | - | - | 5,35 |
| 2 | Đất dịch vụ làng nghề | 26,14 | 1-3 | 60 | 0,6-1,8 | 2,92 |
| 3 | Cây xanh cách ly | 22,46 | - | - | - | 2,51 |
| 4 | Đất công trình đầu mối HTKT | 6,46 | - |
|
| 0,72 |
| - | Đất bãi đỗ xe | 4,65 | - | - | - | 0,52 |
| - | Đất công trình HTKT khác | 1,81 | - | - | - | 0,20 |
| B | Đất khác | 310,12 |
|
|
| 34,60 |
| 1 | Đất dự trữ phát triển | 89,88 | - | - | - | 10,03 |
| 2 | Đất sản xuất nông nghiệp | 23,77 | - | - | - | 2,65 |
| 3 | Đất khai thác đá | 0,65 | - | - | - | 0,07 |
| 4 | Đất sông suối, mặt nước | 43,26 | - | - | - | 4,83 |
| 5 | Đất cây xanh cảnh quan | 50,30 | - | - | - | 5,61 |
| 6 | Đất đồi núi | 51,20 | - | - | - | 5,71 |
| 7 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 4,35 | - | - | - | 0,49 |
| 8 | Đất khác ngoài dân dụng | 56,78 | - | - | - | 5,21 |
Khu đô thị số 11 được chia thành 12 khu. Các chỉ tiêu tính toán quy hoạch kiến trúc được xác định theo các phân khu. Quy hoạch các phân khu cụ thể:
- Khu A (khu đô thị Đông Sơn): Diện tích 95,59ha, dân số dự kiến 9.018 người.
- Khu B (Khu trung tâm phường An Hoạch): Diện tích 59,13 ha, dân số dự kiến khoảng 5.520 người.
- Khu C (Khu bảo tồn Núi Nhồi): Diện tích 87,43ha, dân số dự kiến khoảng 499 người.
- Khu D (Khu đô thị Đông Tân): Diện tích 49,53 ha, dân số dự kiến khoảng 5.628 người.
- Khu E (Khu phức hợp Núi Thiều): Diện tích 59,87 ha, dân số dự kiến 2107 người.
- Khu F (Khu phức hợp Núi Nấp): Diện tích 78,85 ha, dân số dự kiến khoảng 2.250 người.
- Khu G (Khu phức hợp Núi Ca): Diện tích 45,68 ha, dân số dự kiến khoảng 1.310 người.
- Khu H (Khu đô thị Đông Hưng 1): Diện tích 70,80 ha, dân số dự kiến khoảng 6.794 người.
- Khu I (Khu đô thị Đông Hưng 2): Diện tích 38,80 ha, dân số dự kiến khoảng 1.942 người.
- Khu K (Khu sinh thái nông nghiệp): Diện tích 95,82 ha, dân số dự kiến khoảng 853 người.
- Khu L (Khu đô thị Đông Tân 1): Diện tích 133.67 ha, dân số dự kiến khoảng 6.558 người.
- Khu M (Khu sinh thái nông nghiệp): Diện tích 84,03 ha, dân số dự kiến khoảng 942 người.
4.2. Giải pháp tổ chức không gian - kiến trúc:
4.2.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn phân khu:
- Phát triển đô thị theo hình thái tự nhiên, dựa vào cảnh quan tự nhiên hiện có, bao gồm hệ thống mặt nước, sông hồ.
- Tạo dựng không gian trọng tâm nằm gần như ở chính giữa khu vực lập quy hoạch (khu vực này được chọn vì vị trí cân đối trong tổng thể chung, khai thác được giá trị cảnh quan của núi Nhồi, núi Nấp, núi Thiều, núi Ca & dân cư hiện trạng không nhiều). Trong khu vực này, sẽ thiết lập hệ thống cây xanh, mặt nước, không gian mở xung quanh 4 ngọn núi. Xây dựng thấp tầng và là khu vực có tầng cao xây dựng thấp nhất trong toàn khu vực lập quy hoạch.
- Tạo tuyến liên kết cảnh quan nội khu chạy ôm lấy vùng không gian mở nói trên. Tuyến thưởng ngoạn cảnh quan.
- Tạo tuyến trục liên kết không gian từ phía Nam khu đô thị mới Đông Sơn qua trung tâm phường An Hoạch, đi sát phía Nam khu di tích núi Nhồi rồi kết nối trực tiếp ra đường vành đai phía Tây.
- Tổ chức hệ thống mặt nước cảnh quan, kênh hở dẫn nước, thu nước mặt theo địa hình tự nhiên đưa về dòng sông Nhà Lê.
- Khu vực sinh thái thấp tầng tổ chức gắn kết với các làng xóm hiện có, vành đai xanh, hành lang xanh và các vùng cảnh quan mặt nước tự nhiên. Theo đó các khu vực đô thị sinh thái tập trung tại khu vực Tây Nam của phân khu gắn kết với vành đai xanh và công viên Thanh trì.
- Đối với khu vực làng xóm cũ cải tạo theo hướng tăng cường hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông, cây xanh hạ tầng xã hội.
4.2.2. Khu vực trọng tâm, các tuyến, điểm nhấn và điểm nhìn quan trọng:
a) Tổ chức không gian khu bảo tồn núi Nhồi, núi Nấp, núi Thiều, núi Ca:
- Đảm bảo tầm nhìn thông thoáng từ các hướng về phía các ngọn núi. Cần có khoảng đệm giữa các ngọn núi với các tuyến giao thông chính của khu vực.
- Xung quanh chân núi xây dựng tuyến đường giao thông có lộ giới nhỏ (11,5m) nhằm tiếp cận đến khu vực chân núi, hoặc các công trình tôn giáo, tín ngưỡng trên núi. Trong phạm vi này không được phép xây dựng mới.
- Phạm vi từ đường chân núi đến các tuyến trục giao thông xung quanh: Được phép xây dựng các công trình phục vụ du lịch, thăm quan với mật độ xây dựng không quá 20%, xây dựng thấp tầng (khu vực cận kề QL45, chiều cao công trình ≤ 5 tầng, các khu vực còn lại tối đa không quá 3 tầng). Ngoại trừ việc chỉnh trang, hoàn thiện khu dân cư hiện hữu dọc theo QL45, các khu vực còn lại của khu bảo tồn núi Nhồi và các ngọn núi khác không được phép xây dựng nhà ở.
- Khu nghĩa trang Cồn Đỏ, Cồn Đá Gáy được giữ lại nhưng không được phép mở rộng, tiến tới đóng cửa, trồng cây xanh.
b) Tổ chức không gian các khu vực trọng tâm:
- Khu trung tâm thương mại, văn phòng, trụ sở công ty, khu phức hợp dịch vụ: Được tổ chức hợp khối, có sân trong công trình và có hướng mặt tiền công trình song song theo tuyến phố. Chiều cao hạn chế (không cao quá 7 tầng). Khuyến khích sử dụng sân trong công trình thành các lối đi bộ công cộng, có khả năng liên kết thành tuyến. Khuyến khích tạo các khoảng mở từ sân trong công trình ra phía hè đường để tạo sự sinh động cho không gian đường phố, tăng khả năng tiếp cận của người dân đô thị. Không được phép xây dựng nhà ở, nhà chung cư.
- Khu công trình phức hợp dịch vụ, khách sạn, nhà hàng, trung tâm hội nghị, trung tâm thương mại: Được tổ chức theo dạng quần thể, có sân trong công trình và có sân trước, có mặt tiền công trình song song theo tuyến phố, hoặc theo hướng trục núi Nấp. Chiều cao hạn chế (không cao quá 7 tầng). Khuyến khích sử dụng sân trong quần thể công trình tạo các lối đi bộ công cộng, có khả năng liên kết thành tuyến. Khuyến khích sử dụng công trình kiến trúc xanh. Không được phép xây dựng nhà ở, nhà chung cư.
c) Tổ chức không gian dọc tuyến liên kết nội khu:
- Không khuyến khích phát triển các dãy nhà ở hai bên tuyến.
- Đoạn qua đường sắt Bắc - Nam hiện hữu được xử lý bằng cầu vượt.
- Khuyến khích dành quỹ đất trồng cây xanh hoặc tạo mặt hè rộng để tổ chức lối đi bộ trên tuyến đường.
d) Tổ chức không gian dọc các tuyến quốc lộ:
- Khuyến kích phát triển các mô hình xây dựng với chức năng tổng hợp nhà ở và dịch vụ trong khu đô thị.
- Ưu tiên xây dựng các công trình có chức năng sử dụng tổng hợp (nhà ở kết hợp với công cộng) tạo điểm nhấn đô thị, sử dụng màu sắc và độ tương phản rõ ràng tạo đặc trưng về màu sắc cho thành phố.
- Cần quan tâm thiết kế các tòa nhà tại các ngả giao cắt của tuyến đường chính đô thị. Liên kết sử dụng các công trình 2 bên đường sử dụng cầu vượt đi bộ.
- Khuyến khích dành quỹ đất trồng cây xanh hoặc tạo mặt hè rộng để tổ chức lối đi bộ trên tuyến đường.
4.3. Thiết kế đô thị:
- Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình.
- Mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu và tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất. Tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể, mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu và tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...), phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận của từng khu chức năng và của toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...) bằng nhau.
- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.
- Cổng ra vào, biển hiệu quảng cáo phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền:
- Cao độ nền thiết kế trong đồ án quy hoạch phân khu 11, tuân thủ theo cao độ khống chế của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và đảm bảo đấu nối hài với cao độ nền các khu vực dân cư hiện hữu cũng như các dự án liên quan.
+ Cao độ xây dựng khu vực ≥ +3,2m. Độ dốc san nền cho toàn khu là 0,05%.
+ Hướng tiêu thoát chính được dồn về sông Nhà Lê.
+ Với các lô đất, hướng dốc san nền được đổ dồn ra các tuyến đường bao quanh rồi theo hướng tiêu thoát chính đổ về sông Nhà Lê. Độ dốc san nền trong các lô dao động từ 0,2% ÷ 0,4%.
b) Hệ thống thoát nước mưa:
- Những khu vực được xây dựng mới đồng bộ được sử dụng là hệ thống riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư nằm trong khu vực nghiên cứu sẽ xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Nước thải sinh hoạt của các hộ dân cư các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân phải xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, sau đó mới được xả vào hệ thống cống thoát nước của khu vực.
- Phân lưu vực thoát nước: Khu vực nghiên cứu quy hoạch có thể chia thành 6 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực I: Nằm phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam và phía Tây kênh tưới B20, lưu vực này chiếm phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu khoảng 430ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống mương xây hở thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực II: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Tây Bắc đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 140ha. Nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực III: Nằm phía Đông kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 70ha. Phần phía Tây lưu vực, nước mưa trong lưu vực theo hệ thống cống thoát ra các kênh mương thủy lợi và sau đó thoát ra sông Nhà Lê; phần phía Đông lưu vực nước mưa theo hệ thống cống thoát trực tiếp ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực IV: Nằm phía Tây kênh tưới B20 và phía Đông Nam đường sắt Bắc Nam, diện tích lưu vực khoảng 60ha. Nước mưa trong lưu vực này theo hệ thống cống thu gom về hệ thống hồ điều hòa. Khi mưa lớn mực nước trong các hồ lên cao, nước mưa sẽ theo hệ thống kênh mương thủy lợi thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực V: Là phần diện tích giới hạn phía Tây Bắc tuyến đường vành đai phía Tây và phía Bắc đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 46ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
+ Lưu vực VI: Là phần diện tích giới hạn phía Tây tuyến đường vành đai phía Tây và phía Nam đường Quốc Lộ 47 cải dịch. Diện tích lưu vực khoảng 172ha. Nước mưa được thoát theo địa hình tự nhiên, và hệ thống thoát nước sau đó thoát ra sông Nhà Lê.
- Cấu tạo mạng lưới thoát nước mưa:
+ Mạng lưới thoát nước được sử dụng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn.
+ Dọc theo các tuyến cống thoát nước có bố trí ga thu nước mặt đường với khoảng cách trung bình giữa các ga thu là 50m. Hố thu nước mặt đường BTCT, được bố trí hai bên đường và nối với tuyến cống thoát nước chính bằng cống tròn BTCT kích thước D=300mm.
+ Các hố ga có cấu tạo bằng BTCT, trên nắp hố có bố trí cửa thăm, đậy nắp gang đúc sẵn kích thước định hình 900x900mm và có khả năng chịu được tải trọng H30, có thang sắt lên xuống hố.
5.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
* Đường bộ:
- Quốc lộ 47: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Quốc lộ 47 đoạn cải dịch: Vị trí đoạn cải dịch từ UBND xã Đông Tân đi Triệu Sơn, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp II với lộ giới 52,0m (Mặt cắt B’-B’)
- Quốc lộ 47 đoạn từ Cầu Cao đến ngã ba giao với Quốc lộ 45: Nâng cấp cải tạo mới với lộ giới 34,0m (Mặt cắt 2-2).
- Quốc lộ 45: Nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, đoạn qua phân khu 11 thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 44,0m (Mặt cắt B-B).
- Đường vành đai phía Tây: Quy mô mặt cắt ngang đường được thống nhất cho toàn tuyến gồm 2 luồng xe chính (phục vụ giao thông đối ngoại, Vtk = 80 km/h) và 2 luồng đường gom 2 bên (phục vụ giao thông đối nội, Vtk = 40÷60 km/h), lộ giới 76m (Mặt cắt A-A).
* Đường sắt: Nâng cấp các đoạn tuyến xuống cấp, cầu qua sông Nhà Lê, cải tạo hệ thống thông tin tín hiệu đạt tiêu chuẩn. Xây dựng nút giao khác mức giữa đường sắt với đường bộ qua khu đô thị, đảm bảo an toàn lưu thông.
b) Giao thông đối nội:
- Đường chính đô thị hướng Đông -Tây: Mặt cắt 1-1: lộ giới 42m. Mặt cắt 3-3: lộ giới 30m.
- Đường liên khu vực thị hướng Bắc-Nam: Lộ giới 30m (Mặt cắt 3-3).
- Đường liên khu vực: Mặt cắt 4-4: Lộ giới 27m. Mặt cắt 5-5: Lộ giới 26m. Mặt cắt 9-9: lộ giới 25m.
- Đường khu vực: Nối kết với các đường phố chính, phân chia khung đô thị ra từng lô phát triển, lộ giới 17,5-22,5m. Mặt cắt 7-7: Lộ giới 17,5m. Mặt cắt 10-10: Lộ giới 22,5m
- Đường nội bộ: Mặt cắt 8-8: Lộ giới 11,5-12m. Mặt cắt 11-11: Lộ giới 15,5m.
- Hệ thống bến bãi đỗ xe:
+ Các khu vực trung tâm thương mại, khu du lịch, dịch vụ tập trung xây dựng bãi đỗ xe tập trung đảm bảo nhu cầu trong tương lai.
+ Tại khu vực đô thị mới các bãi đỗ xe bố trí hợp lý trong các khu cây xanh và công trình công cộng, diện tích 2-3% diện tích đất xây dựng đô thị mới.
- Nút giao thông khác mức: Thiết kế cầu vượt trực thông tại nút giao giữa đường Quốc lộ 45, đường chính đô thị hướng Bắc Nam với đường sắt Thống Nhất, tĩnh không thiết kế theo quy định hiện hành, đảm bảo lưu thông liên tục trên các tuyến đường chính.
c) Giao thông công cộng:
- Xây dựng 02 tuyến xe buýt: QL 45-QL47 và đường Vành đai phía Tây- QL 47- trung tâm TP Thanh Hóa, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, hỗ trợ phát triển du lịch, dịch vụ tại khu vực.
- Xây dựng hệ thống điểm dừng đỗ xe buýt dọc tuyến, bán kính phục vụ 500m/1 điểm dừng đỗ. Diện tích xây dựng điểm dừng (có biển báo và nhà chờ) 10m2/điểm.
5.5. Quy hoạch cấp nước:
a) Tổng nhu cầu sử dụng nước: 10.680m3/ng.đ
b) Nguồn nước:
- Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Mật Sơn (công suất 20.000 m3/ng.đ), dài hạn sẽ được cấp nước bổ sung từ nhà máy nước Hàm Rồng công suất giai đoạn II dự kiến 70.000 m3/ngày.
- Tuyến ống đấu nối: Tuyến D500 từ NMN Hàm Rồng và tuyến D200 từ NMN Mật Sơn trên đường vành đai số 2 phía Tây, chạy dọc tuyến đường lộ giới 34m tiếp giáp phía Tây Bắc khu đô thị mới Đông Sơn và tuyến D300 chạy dọc tuyến đường trung tâm của phân khu đô thị 11 có lộ giới 44 m.
- Xây dựng trạm cấp nước cấp cục bộ cho Cụm công nghiệp Đông Hưng với công suất 400 m3/ngày, khai thác nguồn nước mặt kênh Bắc.
c) Phân vùng cấp nước:
+ Vùng 1: gồm khu A và khu B, được cấp nước từ tuyến ống D150 trên tuyến đường trục phía Tây Bắc mặt cắt 34m trung tâm đô thị Đông Sơn.
+ Vùng 2: gồm khu C, D, E, F, G, K, L, M và một phần khu H, được cấp nước chính từ tuyến truyền dẫn D500 và D300 theo QL47 từ NMN Hàm Rồng.
+ Vùng 3: gồm khu I và một phần khu H, được cấp nước chính từ tuyến truyền dẫn D300 tuyến đường nối QL45 với QL47 từ NMN Mật Sơn.
d) Cấu tạo mạng lưới đường ống:
- Mạng lưới tuyến ống được thiết kế mạng vòng và mạng cụt
- Mạng lưới tuyến ống được chia làm 3 cấp, cấp 1 (có D300 - D500), cấp 2 (có D100 - D200) và tuyến ống dịch vụ (cấp 3 có D nhỏ hơn 100).
- Đường ống chôn sâu tối thiểu 0,7m - 1,0m với tuyến ống chính cấp 1,2 và 0,3m - 0,5m với tuyến ống dịch vụ nằm trong hành lang kỹ thuật các tuyến giao thông. Bố trí các loại van trên tuyến (van 1 chiều, 2 chiều, van xả khí với vị trí cao và xả cặn với vị trí thấp của tuyến ống cấp 1,2).
- Vật liệu ống dùng ống gang, ống HDPE, uPVC.
e) Cấp nước chữa cháy:
- Sử dụng hệ thống cấp nước chữa cháy áp lực thấp (chung mạng lưới đường ống với hệ thống cấp nước đô thị).
- Trụ cứu hỏa được bố trí trên các đoạn ống có đường kính ≥100 mm. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa 150-250 m. Đặt tại các ngã 3,4,5 ...vv, các công trình cao tầng, tiện lợi cho phương tiện cứu hỏa đi lại lấy nước khi có cháy xảy ra.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải:
a) Nhu cầu thoát nước thải:
- Thoát nước thải sản xuất công nghiệp: 572 m3/ng.đ.
- Nước thải sinh hoạt: 8.544 m3/ng.đ.
b) Phương án xử lý nước thải:
- Nước thải và nước mưa được thiết kế riêng.
- Nước thải công nghiệp được thu gom xử lý trong hàng rào Cụm công nghiệp đạt tiêu chuẩn xả ra môi trường qua hệ thống sông nhà Lê.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống ga thu, cống rãnh thu gom nước từ các khu ở dẫn về các tuyến ống chính, qua hệ thống các trạm bơm nước thải chuyển về nhà máy xử lý nước thải đặt ở điểm giao của đường nối QL45 - 47 với kênh nhà Lê.
- Hệ thống cống rãnh thu gom nước thải các khu phố có đường kính tối thiểu từ D250 đến D300. Hệ thống cống truyền dẫn chính có đường kính đến D400. Trên các tuyến cống, rãnh thoát nước bố trí các ga thăm, khoảng cách trung bình từ 20-35m/ga.
- Nước thải của toàn bộ phân khu số 11 được xử lý thông qua 2 trạm xử lý nước thải là trạm xử lý nước thải Đông Sơn (TXLNT-ĐS) công suất thiết kế 2.500 m3/ng.đ và trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố đặt tại Đông Vinh có công suất 24.000 m3/ng.đ theo QHC. Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh hiện hành của Bộ Y tế trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
c) Kết cấu mạng lưới đường ống:
- Thu gom nước thải trong các khu đô thị mới là hệ thống ga thu xây gạch + BTCT trát 2 mặt; cống BTCT, ống nhựa uPVC hoặc HDPE; rãnh có kết cấu xây gạch trát 2 mặt hoặc BTCT.
- Thu nước thải trong các khu dân cư hiện có cải tạo là hệ thống cống rãnh thoát nước mưa, tách nước thải bằng các giếng tách nước đưa nước thải qua hệ thống thoát nước thải về trạm xử lý.
5.5. Quy hoạch cấp điện:
a) Tổng công suất dự kiến cấp điện: 30.944 kVA.
b) Nguồn điện: Từ trạm 110kV Núi Một công suất (2x40)MVA thông qua các lộ xuất tuyến 22kV.
c) Trạm biến áp:
- Sử dụng các trạm biến áp dạng treo hoặc dạng tủ. Vị trí đặt trạm dùng cho nhu cầu sinh hoạt là các khu vực đất công cộng, khuôn viên cây xanh; cho các công trình dịch vụ, Công nghiệp nằm trao khuôn viên khu đất, hàng rào công trình đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn khi sử dụng. Bán kính tối đa phục vụ của các trạm biến áp không quá 500m.
- Nâng cấp cải tạo 5 trạm hiện có, dự kiến đầu tư xây dựng mới 66 trạm với tổng công suất thiết kế 26.700kVA. Các trạm có gam công suất từ 100kVA-1000kVA tùy vào nhu cầu công suất cụ thể của các đối tượng sử dụng. Các trạm biến áp thiết kế được thiết kế sử dụng cấp điện áp 22kV.
d) Hệ thống dây dẫn:
- Dây dẫn trung thế 22kV: Dây dẫn 22kV được thiết kế đi ngầm trong các mương, đường ống kỹ thuật trong các khu đô thị, dân cư mới; với các khu vực dân cư cải tạo không thể hạ ngầm thì đi trên cột cao 14,0m. Dây dẫn có tiết diện cho trục chính: XLPE 3x240, tiết diện nhánh rẽ: XLPE 3x150.
- Dây dẫn hạ thế 0,4kV: Trong khu xây dựng mới toàn bộ lưới hạ thế 0,4KV bố trí đi ngầm, sử dụng cáp ngầm hạ thế XLPE chôn ngầm trực tiếp trong đất hoặc đi trong các hào cáp tiêu chuẩn. Dây dẫn có tiết diện cho trục chính XLPE 4x120, cho tiết diện tuyến nhánh XLPE 4x25-90. Các khu vực làng xóm, dân cư hiện trạng lưới điện hạ thế bố trí đi nổi, sử dụng cáp vặn xoắn bắt trên cột bê tông ly tâm. Tiết diện trục chính ABC 4x150; Tiết diện nhánh rẽ ABC 4x25-70.
e) Lưới điện chiếu sáng:
- Lưới điện chiếu sáng của khu đô thị xây dựng mới bố trí đi ngầm, sử dụng cáp ngầm hạ thế XLPE chôn ngầm trực tiếp trong các hào cáp theo đúng tiêu chuẩn: Tiết diện trục chính XLPE 4x16; Tiết diện nhánh rẽ XLPE 2x6.
- Khu vực làng xóm, dân cư hiện trạng lưới điện chiếu sáng bố trí đi nổi chung cột với lưới hạ thế, sử dụng cáp vặn xoắn: Tiết diện trục chính ABC 4x16; tiết diện nhánh rẽ ABC 2x10.
- Bóng đèn chiếu sáng sử dụng bóng Sodium cao áp công suất 250W.
5.6. Vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng rác thải rắn của phân khu khoảng 67,6 tấn/ng.đ.
- Bố trí các điểm tập trung rác thải của các khu phố, đơn vị ở cuối ngày xe chuyên dụng thu gom rác thải về bãi rác thành phố.
- Bãi rác thành phố được xác định theo quy hoạch chung tại xã Đông Nam thành phố Thanh Hóa.
- Đối với khu vực làng xóm cải tạo, dịch vụ hỗn hợp xung quanh vùng sinh thái nông nghiệp, lượng nước thải không nhiều, giải pháp thoát nước thải ở khu vực này là xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại, nước thải sau các bể này sẽ thu vào giếng hoặc hào thấm lọc để làm sạch bổ sung trước khi chảy vào hệ thống cống chung. Tận dụng các ao, hồ để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên.
- Các nghĩa trang hiện có phải dừng hung táng, có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh, cải tạo thành nghĩa trang công viên. Các nghĩa trang nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất có thể di chuyển đến nghĩa trang tập trung của thành phố.
6. Giải pháp tổ chức tái định cư:
Các khu vực dân cư phải giải tỏa mặt bằng để xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội được tổ chức tái định cư vào các khu vực xã Đông Vinh, Đông Hưng. Bề rộng của lô đất xây dựng nhà ở không nhỏ hơn 4m, chiều sâu của lô đất không nhỏ hơn 9m. Diện tích lô đất xây dựng nhà ở không nhỏ hơn 36m.
7. Giải pháp bảo vệ môi trường:
Phát triển đô thị phải tuân thủ quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành của Nhà nước và thành phố về bảo vệ môi trường. Giám sát chặt chẽ các loại rác thải, nước thải của các công trình dịch vụ, thương mại và công nghiệp.
Khu vực phát triển Công nghiệp do đã có quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư đang triển khai, cần bố trí hệ thống cây xanh cách ly, mặt nước nhằm giảm thiểu các ô nhiễm do tiếng ồn, khói, bụi từ các tuyến giao thông đến các khu dân dụng của đô thị.
Các khu vực cây xanh, mặt nước trong đô thị được tận dụng triệt để, hình thành các khu vực khuôn viên cây xanh đô thị.
Trước mắt (đến 2017), phải có biện pháp xử lý ô nhiễm đặc biệt là ô nhiễm bụi đá và ô nhiễm môi trường nước đối với các cơ sở sản xuất hiện nay.
8. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
a) Những hạng mục ưu tiên: Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, san lấp, chuẩn bị kỹ thuật. Xây dựng, cải tạo các tuyến đường chính; các công trình nhà ở tái định cư; hệ thống công trình công cộng (hạ tầng xã hội). Xây dựng khu dịch vụ thương mại, dịch vụ...
b) Nguồn lực thực hiện:
* Thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Vốn từ Trung ương thực hiện các tuyến đường Quốc lộ (đường tránh Tây TP, quốc lộ 45, đường sắt Bắc Nam).
- Vốn của tỉnh: Thực hiện các tuyến đường tỉnh lộ và cải tạo các kênh mương liên đô thị và các công trình cấp tỉnh.
- Vốn thành phố: Thực hiện các mạng đường chính phân khu vực và hệ thống hạ tầng xã hội cấp đô thị, cấp phường.
* Nguồn vốn xã hội hóa: Nguồn vốn từ kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện các dự án cho khu đất bằng các hình thức ưu đãi đầu tư, đổi đất lấy hạ tầng...
* Các nguồn vốn khác: Vốn hỗ trợ của nước ngoài, vốn từ các công trình mục tiêu Quốc gia...
a) UBND thành phố Thanh Hóa có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch phân khu được duyệt trong thời gian 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt theo quy định tại Điều 53, 54 của Luật Quy hoạch đô thị.
- Tổ chức bàn giao hồ sơ, tài liệu Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 6 cho địa phương, làm cơ sở để quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (thực hiện đúng theo quy định tại Điều 57 của Luật quy hoạch đô thị).
- Tổ chức, chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch xây dựng, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Lập chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn, xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch xây dựng trên cơ sở huy động mọi nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nguồn khai thác từ quỹ đất bằng các cơ chế chính sách theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, UBND thành phố Thanh Hóa theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa; Chủ tịch UBND huyện Đông Sơn và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1511/QĐ-UBND năm 2016 về duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Phú Mỹ, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 1386/QĐ-UBND năm 2016 về duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư liên phường Tân Thuận Tây, Bình Thuận, Tân Thuận Đông (phía Nam), Phú Thuận (phía Bắc rạch Bà Bướm), Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 1285/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 84/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Quyết định 1511/QĐ-UBND năm 2016 về duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Phú Mỹ, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 1386/QĐ-UBND năm 2016 về duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư liên phường Tân Thuận Tây, Bình Thuận, Tân Thuận Đông (phía Nam), Phú Thuận (phía Bắc rạch Bà Bướm), Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 8Quyết định 1285/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lam Sơn - Sao Vàng, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 1755/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phân khu số 11, thành phố Thanh Hóa
- Số hiệu: 1755/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Đình Xứng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
