Quyết định 1731/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021. Quyết định này tập trung vào việc điều chỉnh danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, tối ưu hóa các biện pháp quản lý và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các tổ chức, cá nhân khai thác nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Bãi bỏ một số vùng hạn chế và danh mục đăng ký khai thác nước dưới đất
Quyết định 1731/QĐ-UBND đã bãi bỏ một số nội dung quan trọng trong Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 3524/QĐ-UBND, cụ thể bao gồm:
- Bãi bỏ hoàn toàn Mục I Phụ lục I kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND (Vùng hạn chế 1).
- Bãi bỏ hoàn toàn Mục III Phụ lục I kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND (Vùng hạn chế 3).
- Bãi bỏ hoàn toàn Mục IV Phụ lục I kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND (Vùng hạn chế hỗn hợp).
- Bãi bỏ hoàn toàn Phụ lục II kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND, đây là danh mục quy định các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
- Sửa đổi, bổ sung các biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất
Quyết định mới đã thiết lập các biện pháp nghiêm ngặt và cụ thể hơn đối với việc hạn chế khai thác nước dưới đất tại Mục II Phụ lục I kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND:
- Nghiêm cấm phát triển công trình mới: Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm dò hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm các công trình khai thác nước dưới đất mới. Ngoại trừ trường hợp duy nhất là khoan thay thế giếng thuộc công trình đã được cấp giấy phép hợp pháp theo quy định.
- Xử lý công trình không phép hoặc không đăng ký: Đối với các công trình đang khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép hoặc không thực hiện đăng ký, yêu cầu bắt buộc là phải dừng khai thác ngay lập tức. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành xử lý vi phạm hành chính theo quy định. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo đúng quy trình kỹ thuật, trừ trường hợp công trình đó đang khai thác nước dưới đất phục vụ cho mục đích sinh hoạt.
- Quy định đối với công trình đã có giấy phép hoặc đã đăng ký: Các công trình đã được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hợp pháp được tiếp tục khai thác cho đến khi hết thời hạn hiệu lực của giấy phép. Việc xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh hoặc cấp lại giấy phép có thể được thực hiện nhưng tuyệt đối không được vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó. Đối với các công trình đã đăng ký, được tiếp tục khai thác nhưng không được phép tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký.
- Chính sách đặc thù cho mục đích sinh hoạt: Đối với các công trình đang khai thác nước dưới đất phục vụ mục đích sinh hoạt thuộc diện phải có giấy phép hoặc đăng ký nhưng chưa thực hiện, cơ quan chức năng sẽ xem xét cấp giấy phép hoặc đăng ký nếu công trình đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Phân định trách nhiệm của các cơ quan quản lý và các bên liên quan
Quyết định 1731/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung chi tiết trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá nhân trong việc quản lý, khai thác nguồn nước dưới đất:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng:
- Chủ trì công bố công khai Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất cùng phương án, lộ trình thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng phương án và lộ trình chi tiết nhằm hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Thực hiện rà soát định kỳ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh danh mục vùng hạn chế khi có sự thay đổi về căn cứ khoanh định hoặc khi xuất hiện các khu vực mới cần khoanh định/đưa ra khỏi danh mục.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc xác định và thực hiện quy định tại các vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã:
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế; công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng; giám sát chặt chẽ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện các biện pháp hạn chế theo phương án đã phê duyệt.
- Thường xuyên rà soát tình hình thực tế tại địa phương để đề xuất điều chỉnh, bổ sung Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
- Các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất:
- Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, số liệu về công trình và hoạt động khai thác theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc khoanh định, xác định phương án và lộ trình thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác đối với công trình của mình.
- Nghiêm túc chấp hành các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo đúng phương án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định 1731/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác không bị bãi bỏ, sửa đổi hoặc bổ sung tại quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1731/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BÃI BỎ VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 3524/QĐ-UBND NGÀY 10/12/2021 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, KHU VỰC PHẢI ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27/11/2023;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ một số nội dung của Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Bãi bỏ Mục I Phụ lục I kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND (Vùng hạn chế 1).
2. Bãi bỏ Mục III Phụ lục I kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND (Vùng hạn chế 3).
3. Bãi bỏ Mục IV Phụ lục I kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND (Vùng hạn chế hỗn hợp).
4. Bãi bỏ Phụ lục II kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND (Danh mục khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất).
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung biện pháp hạn chế khai thác nước dưới đất tại Mục II Phụ lục I kèm theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND:
"- Không chấp thuận việc đăng ký, cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất để xây dựng thêm công trình khai thác nước dưới đất mới (trừ trường hợp khoan thay thế giếng thuộc công trình đã được cấp giấy phép theo quy định).
- Trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất nhưng không có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc không đăng ký khai thác nước dưới đất thì phải dừng khai thác và cơ quan nhà nước thực hiện việc xử lý vi phạm đối với việc khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo thẩm quyền. Các trường hợp này phải thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích sinh hoạt.
- Trường hợp công trình có giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc giấy phép khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời hạn hiệu lực của giấy phép và được xem xét cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép trước đó; trường hợp công trình đã được đăng ký thì được tiếp tục khai thác, nhưng không được tăng lưu lượng khai thác đã đăng ký.
- Công trình đang khai thác nước dưới đất để cấp nước cho mục đích sinh hoạt thuộc trường hợp phải có giấy phép khai thác nước dưới đất hoặc đăng ký nhưng chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thì được xem xét cấp giấy phép khai thác hoặc đăng ký nếu đủ điều kiện cấp phép, đăng ký theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2:
“Điều 2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tổ chức công bố Danh mục vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất trên các phương tiện thông tin đại chúng và gửi để đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; thông báo tới các tổ chức, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện; đồng thời, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai việc xây dựng phương án, lộ trình tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh danh mục vùng hạn chế khi có sự thay đổi về căn cứ khoanh định vùng hạn chế làm thay đổi phạm vi vùng hạn chế hoặc xuất hiện các khu vực cần khoanh định vùng hạn chế hoặc cần đưa ra khỏi danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về việc xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, công bố Danh mục và Bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; giám sát các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo Phương án được phê duyệt.
- Thường xuyên thực hiện việc rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung Danh mục vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất phù hợp với tình hình thực tiễn; gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.
3. Các tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất
- Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến công trình khai thác và hoạt động khai thác của công trình theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường để phục vụ việc khoanh định các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc khoanh định và xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất (nếu có) đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình theo quy định.
- Thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất theo phương án đã được phê duyệt.”
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các nội dung còn lại không được bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo Quyết định số 3524/QĐ-UBND ngày 10/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 436/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quyết định 3334/QĐ-UBND về phê duyệt Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Tiền Giang
- 3Quyết định 1286/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh Danh mục và Bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định 2325/QĐ-UBND
Quyết định 1731/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi Quyết định 3524/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 1731/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Vương Quốc Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
