Giới thiệu về Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2023 của tỉnh Quảng Nam
Quyết định số 173/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt phương thức quản lý, tiêu chuẩn và định mức sử dụng xe ô tô chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa việc quản lý tài sản công, bảo đảm tính tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 173/QĐ-UBND phê duyệt phương thức quản lý, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung của tỉnh Quảng Nam.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 3931/QĐ-UBND ngày 04/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
Phương thức quản lý xe ô tô chức danh và xe phục vụ công tác chung
Quyết định quy định chi tiết phương thức quản lý đối với từng khối cơ quan, tổ chức ở cả cấp tỉnh và cấp huyện nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản công:
- Đối với khối cơ quan cấp tỉnh: Xe ô tô thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khối Đảng, khối Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh được giao trực tiếp cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng.
- Đối với khối cơ quan cấp huyện: Xe ô tô thuộc khối Đảng, HĐND và UBND cấp huyện được giao về một đầu mối duy nhất là Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện để thực hiện quản lý tập trung. Cơ quan này chịu trách nhiệm bố trí xe cho các đơn vị ở huyện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cụ thể
Quyết định phân định rõ ràng định mức đối với hai nhóm xe chính bao gồm xe chức danh và xe phục vụ công tác chung:
- Xe ô tô chức danh (Tổng số 05 xe): Được bố trí cho các chức danh lãnh đạo chủ chốt bao gồm Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND tỉnh, và Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội (ĐBQH) tỉnh. Tuy nhiên, do đặc thù kiêm nhiệm thực tế tại địa phương (chức danh Chủ tịch HĐND tỉnh do Bí thư Tỉnh ủy kiêm nhiệm; chức danh Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh do Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy kiêm nhiệm) nên tỉnh không bố trí xe riêng cho các chức danh kiêm nhiệm này.
- Xe ô tô phục vụ công tác chung (Tổng số 116 xe): Được phân bổ cụ thể cho hai cấp tỉnh và huyện như sau:
- Khối tỉnh (56 xe): Văn phòng Tỉnh ủy được định mức 02 xe; Văn phòng UBND tỉnh được định mức 03 xe; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh được định mức 04 xe; các Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương được định mức tổng cộng 47 xe (mỗi đơn vị được phân bổ tối đa 01 xe).
- Khối huyện (60 xe): Nhóm 06 huyện miền núi được phân bổ tổng cộng 24 xe (định mức mỗi huyện là 04 xe); Nhóm 12 huyện, thị xã, thành phố còn lại được phân bổ tổng cộng 36 xe (định mức mỗi địa phương là 03 xe).
- Các quy định quản lý khác: Các nội dung khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ và Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính.
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, UBND tỉnh Quảng Nam giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Các Văn phòng và đơn vị sử dụng xe: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể và Văn phòng HĐND&UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý xe ô tô theo đúng quy định.
- Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam: Đóng vai trò cơ quan tham mưu chủ trì, có trách nhiệm căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức đã phê duyệt để tham mưu điều chuyển, đăng ký, kê khai và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng xe ô tô. Đồng thời, Sở Tài chính có nhiệm vụ theo dõi sát sao việc ban hành Nghị định mới thay thế Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ để kịp thời tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh định mức cho phù hợp.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 173/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 19 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ, TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHỨC DANH, PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô;
Theo ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Công văn số 1062- CV/TU ngày 14/6/2022, Thường trực HĐND tỉnh tại Công văn số 163/HĐND-VP ngày 01/6/2022 và đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 153/TTr-STC ngày 25/4/2022, Tờ trình số 03/TTr-STC ngày 04/01/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương thức quản lý, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung của tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
1. Về phương thức quản lý xe ô tô chức danh và phục vụ công tác chung:
a) Đối với xe ô tô của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khối Đảng; khối HĐND và UBND ở cấp tỉnh: Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng.
b) Đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khối Đảng, HĐND và UBND cấp huyện: Giao cho Văn phòng HĐND&UBND cấp huyện thực hiện quản lý xe ô tô tập trung để bố trí cho các đơn vị ở huyện theo quy định tại khoản 2, Điều 13, Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ.
2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chức danh và phục vụ công tác chung:
a) Xe ô tô chức danh gồm 05 xe (Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch HĐND tỉnh, Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh). Hiện nay, chức danh Chủ tịch HĐND tỉnh do Bí thư Tỉnh ủy kiêm nhiệm và chức danh Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh do Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy kiêm nhiệm nên không bố trí xe.
b) Xe ô tô phục vụ công tác chung 116 xe; gồm:
- Khối tỉnh: 56 xe; gồm: Văn phòng Tỉnh ủy 02 xe, Văn phòng UBND tỉnh 03 xe; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh 04 xe; các Sở, Ban, ngành, các tổ chức tương đương 47 xe (mỗi đơn vị 01 xe).
- Khối huyện: 60 xe; gồm: 06 huyện miền núi 24 xe (mỗi huyện 04 xe); 12 huyện, thị xã, thành phố còn lại 36 xe (mỗi địa phương 03 xe).
(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
3. Các nội dung khác quy định về quản lý, sử dụng và khoán xe ô tô thực hiện theo Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ và Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22/4/2019 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể; Văn phòng HĐND&UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện việc quản lý xe ô tô theo quy định.
2. Sở Tài chính căn cứ tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung tham mưu điều chuyển, đăng ký, kê khai và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng xe ô tô theo quy định. Đồng thời theo dõi việc ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ để tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chánh Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3931/QĐ-UBND ngày 04/12/2019 của UBND tỉnh./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHỨC DANH VÀ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số 173/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng Nam)
| STT | Tên đơn vị | Định mức (chiếc) | Ghi chú |
|
| TỔNG CỘNG | 121 |
|
| I | Xe chức danh | 05 |
|
| 1 | Bí thư Tỉnh ủy | 01 |
|
| 2 | Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy | 01 |
|
| 3 | Chủ tịch UBND tỉnh | 01 |
|
| 4 | Chủ tịch HĐND tỉnh | 01 | Nếu kiêm nhiệm thì không bố trí xe |
| 5 | Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh chuyên trách | 01 | Nếu kiêm nhiệm thì không bố trí xe |
| II | Xe dùng chung | 116 |
|
| A | Các đơn vị khối tỉnh | 56 |
|
| 1 | Văn phòng UBND tỉnh | 03 |
|
| 2 | Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh | 04 |
|
| 3 | Văn phòng Tỉnh ủy | 02 |
|
| 4 | Các Ban, Ủy ban và đơn vị thuộc Tỉnh ủy |
|
|
|
| - Ban Tổ chức | 01 |
|
|
| - Ủy ban Kiểm tra | 01 |
|
|
| - Ban Nội chính | 01 |
|
|
| - Ban Tuyên giáo | 01 |
|
|
| - Ban Dân vận | 01 |
|
|
| - Báo Quảng Nam | 01 |
|
|
| - Đảng ủy khối cơ quan | 01 |
|
| 5 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh | 01 |
|
| 6 | Tỉnh đoàn | 01 |
|
| 7 | Sở Khoa học và Công nghệ | 01 |
|
| 8 | Sở Công Thương | 01 |
|
| 9 | Sở Ngoại vụ | 01 |
|
| 10 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 01 |
|
| 11 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 01 |
|
| 12 | Sở Giao thông vận tải | 01 |
|
| 13 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 01 |
|
| 14 | Sở Tài chính | 01 |
|
| 15 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 01 |
|
| 16 | Sở Tư pháp | 01 |
|
| 17 | Sở Thông tin và Truyền thông | 01 |
|
| 18 | Sở Nội vụ | 01 |
|
| 19 | Sở Y tế | 01 |
|
| 20 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 01 |
|
| 21 | Sở Xây dựng | 01 |
|
| 22 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 01 |
|
| 23 | Thanh tra tỉnh | 01 |
|
| 24 | Trường Chính trị | 01 |
|
| 25 | Trường Cao đẳng Y tế | 01 |
|
| 26 | Trường Đại học Quảng Nam | 01 |
|
| 27 | Trường Cao đẳng Quảng Nam | 01 |
|
| 28 | Hội Cựu chiến binh | 01 |
|
| 29 | Hội Nông dân | 01 |
|
| 30 | Hội Liên hiệp phụ nữ | 01 |
|
| 31 | Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng | 01 |
|
| 32 | Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp | 01 |
|
| 33 | Ban Dân tộc tỉnh | 01 |
|
| 34 | Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật | 01 |
|
| 35 | Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị Quảng Nam | 01 |
|
| 36 | Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Nam | 01 |
|
| 37 | Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh | 01 |
|
| 38 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông Quảng Nam | 01 |
|
| 39 | Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh | 01 |
|
| 40 | Ban Quản lý Vườn Quốc gia Sông Thanh | 01 |
|
| 41 | Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam | 01 |
|
| 42 | Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Quảng Nam | 01 |
|
| 43 | Công ty TNHH MTV Phát triển Hạ tầng Khu công nghiệp Chu Lai | 01 |
|
| 44 | Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam | 01 |
|
| B | Các đơn vị khối huyện | 60 |
|
|
| Các huyện, thị xã, thành phố (trừ 06 huyện miền núi) |
|
|
| 1 | Thành phố Tam Kỳ | 03 |
|
| 2 | Thành phố Hội An | 03 |
|
| 3 | Thị xã Điện Bàn | 03 |
|
| 4 | Huyện Phú Ninh | 03 |
|
| 5 | Huyện Thăng Bình | 03 |
|
| 6 | Huyện Quế Sơn | 03 |
|
| 7 | Huyện Duy Xuyên | 03 |
|
| 8 | Huyện Núi Thành | 03 |
|
| 9 | Huyện Đại Lộc | 03 |
|
| 10 | Huyện Tiên Phước | 03 |
|
| 11 | Huyện Hiệp Đức | 03 |
|
| 12 | Huyện Nông Sơn | 03 |
|
|
| Các huyện miền núi (06 huyện) |
|
|
| 13 | Huyện Bắc Trà My | 04 |
|
| 14 | Huyện Nam Trà My | 04 |
|
| 15 | Huyện Nam Giang | 04 |
|
| 16 | Huyện Đông Giang | 04 |
|
| 17 | Huyện Tây Giang | 04 |
|
| 18 | Huyện Phước Sơn | 04 |
|
- 1Quyết định 3931/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt phương thức quản lý, tiêu chuẩn định mức xe sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung của tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 2089/QĐ-UBND năm 2021 về định mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và hình thức quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 02/2022/QĐ-UBND bổ sung định mức xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý quy định tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 4Quyết định 02/2022/QĐ-UBND bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho 06 huyện, thị xã và hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu
- 5Quyết định 21/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án thuộc tỉnh Bắc Kạn quản lý
- 6Quyết định 429/QĐ-UBND năm 2024 tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung và xe ô tô hoạt động đặc thù theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 283/QĐ-UBND năm 2024 trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2024 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 04/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Thông tư 24/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/2019/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 2089/QĐ-UBND năm 2021 về định mức tối đa sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung và hình thức quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Cao Bằng
- 6Quyết định 02/2022/QĐ-UBND bổ sung định mức xe ô tô phục vụ công tác chung và tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi tỉnh quản lý quy định tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Quyết định 55/2019/QĐ-UBND do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 7Quyết định 02/2022/QĐ-UBND bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho 06 huyện, thị xã và hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bạc Liêu
- 8Quyết định 21/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 06/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án thuộc tỉnh Bắc Kạn quản lý
- 9Quyết định 429/QĐ-UBND năm 2024 tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung và xe ô tô hoạt động đặc thù theo Nghị định 72/2023/NĐ-CP do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 10Quyết định 03/2024/QĐ-UBND quy định về số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 11Quyết định 283/QĐ-UBND năm 2024 trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 12Quyết định 430/QĐ-UBND năm 2024 về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 173/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt phương thức quản lý, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chức danh, phục vụ công tác chung của tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 173/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/01/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Nguyễn Hồng Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
