Quyết định số 1720/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất và danh mục dự án triển khai trên địa bàn huyện. Quyết định này nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xử lý các tồn tại đất đai do giao đất sai thẩm quyền và phục vụ các công trình hạ tầng trọng điểm.
- Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2024
Kế hoạch bổ sung tổng cộng 09 công trình, dự án với tổng diện tích là 24,27 ha. Chi tiết các hạng mục bổ sung theo từng loại đất bao gồm:
- Đất nuôi trồng thủy sản (Tổng diện tích bổ sung 8,00 ha): Gồm dự án Đất nuôi trồng thủy sản tại xã Cẩm Hà (diện tích 4,50 ha) và dự án Đất nuôi trồng thủy sản thôn Tân Trường tại xã Nam Phúc Thăng (diện tích 3,50 ha). Cả hai dự án này đều thuộc diện xử lý đất giao sai thẩm quyền.
- Đất nông nghiệp khác (Tổng diện tích bổ sung 3,95 ha): Gồm 03 dự án thuộc diện xử lý sai thẩm quyền, bao gồm: Dự án Chăn nuôi tổng hợp tại thôn Xuân Lâu, xã Cẩm Thạch (1,80 ha); Mô hình vườn ươm các loại cây cảnh tại xã Cẩm Duệ (0,45 ha); Trang trại chăn nuôi tổng hợp vùng Đồng Bảo thôn Hà Văn tại xã Cẩm Lạc (1,70 ha).
- Đất ở tại nông thôn (Tổng diện tích bổ sung 0,99 ha): Gồm 03 khu vực phát triển dân cư: Đất ở vùng Cơn Hòe, Thôn Tam Trung và Vùng Ổ Ga dưới - thôn Đông Hạ tại xã Cẩm Vịnh (0,24 ha); Đất ở vùng Phúc Lác, thôn 10 tại xã Cẩm Quang (0,09 ha); Xen ghép dân cư xã Cẩm Mỹ tại các vùng Biên Hòa, vùng gần nhà anh Hùng, vùng hồ cá khu bảo tồn với diện tích 0,66 ha (nhằm phục vụ tái định cư cho dự án đường điện 500KV mạch 3).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (Tổng diện tích bổ sung 11,33 ha): Dự án Đất san lấp thôn Tân Tiến tại xã Cẩm Quan.
- Tổng hợp số liệu các chỉ tiêu sử dụng đất sau khi bổ sung
Sau khi thực hiện bổ sung kế hoạch, tổng diện tích tự nhiên của huyện Cẩm Xuyên giữ nguyên ở mức 63.703,53 ha. Tuy nhiên, cơ cấu diện tích giữa các nhóm đất có sự biến động cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (Mã: NNP): Điều chỉnh giảm từ 49.633,55 ha xuống còn 49.621,98 ha (giảm 11,57 ha). Trong đó, đất trồng lúa (LUA) giảm từ 10.884,18 ha xuống 10.883,94 ha (đất chuyên trồng lúa nước LUC giảm tương ứng từ 10.546,51 ha xuống 10.546,27 ha); đất rừng sản xuất (RSX) giảm từ 6.534,40 ha xuống còn 6.523,07 ha. Các loại đất nông nghiệp khác như đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác được giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (Mã: PNN): Điều chỉnh tăng từ 12.784,15 ha lên thành 12.796,47 ha (tăng 12,32 ha). Sự gia tăng này tập trung ở hai chỉ tiêu chính: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) tăng từ 115,04 ha lên 126,37 ha (tăng thêm 11,33 ha); Đất ở tại nông thôn (ONT) tăng từ 1.925,95 ha lên 1.926,94 ha (tăng thêm 0,99 ha). Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp khác như đất quốc phòng, an ninh, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ, hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, đất ở đô thị... được giữ nguyên theo kế hoạch đã phê duyệt trước đó.
- Nhóm đất chưa sử dụng (Mã: CSD): Điều chỉnh giảm từ 1.285,83 ha xuống còn 1.285,08 ha (giảm 0,75 ha).
- Phân định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Quyết định quy định rõ ràng vai trò, trách nhiệm của từng cơ quan trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất bổ sung:
- Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên (Đơn vị đề xuất): Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác của thông tin, số liệu, quy trình đề xuất. UBND huyện có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền; tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch; cập nhật các thay đổi vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện định kỳ về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
- Sở Tài nguyên và Môi trường (Cơ quan tổng hợp, thẩm định): Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung thẩm định, tham mưu cho UBND tỉnh; thực hiện tham mưu các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã duyệt; chủ trì tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, đảm bảo tính nghiêm minh và tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1720/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN CẨM XUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 37/NĐ-CP ngày 07/5/2019 về quy định một số điều của Luật Quy hoạch; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 166/NQ-HĐND ngày 04/5/2024 của HĐND tỉnh về thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ (bổ sung) từ năm 2024;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 195/QĐ-UBND ngày 18/01/2023 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 huyện Cẩm Xuyên; số 1570/QĐ-UBND ngày 26/6/2024 về việc điều chỉnh quy mô diện tích và loại đất sử dụng một số công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Cẩm Xuyên; số 579/QĐ/UBND ngày 04/3/2024 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cẩm Xuyên;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2994/TTr-STMMT ngày 08/7/2024 (kèm theo đề nghị của UBND huyện Cẩm Xuyên tại Tờ trình số 1763/TTr-UBND ngày 10/5/2024); sau khi 100% thành viên UBND tỉnh đồng ý qua Phiếu biểu quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cẩm Xuyên, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2024:
Đơn vị tính: ha
| STT | Hạng mục | Diện tích kế hoạch | Diện tích hiện trạng | Tăng thêm | Địa điểm (đến cấp xã) | Ghi chú | ||||
| Diện tích | Sử dụng vào loại đất | |||||||||
| LUA | RPH | RDD | Đất khác | |||||||
| I | Đất nuôi trồng thủy sản | 8,00 |
| 8,00 |
|
|
| 8,00 |
|
|
| 1 | Đất nuôi trồng thủy sản | 4,50 |
| 4,50 |
|
|
| 4,50 | Xã Cẩm Hà | Xử lý sai thẩm quyền |
| 2 | Đất nuôi trồng thủy sản thôn Tân Trường | 3,50 |
| 3,50 |
|
|
| 3,50 | Xã Nam Phúc Thăng | Xử lý sai thẩm quyền |
| II | Đất nông nghiệp khác | 3,95 |
| 3,95 |
|
|
| 3,95 |
|
|
| 1 | Chăn nuôi tổng hợp tại thôn Xuân Lâu | 1,80 |
| 1,80 |
|
|
| 1,80 | Xã Cẩm Thạch | Xử lý sai thẩm quyền |
| 2 | Mô hình vườn ươm các loại cây cảnh | 0,45 |
| 0,45 |
|
|
| 0,45 | Xã Cẩm Duệ | Xử lý sai thẩm quyền |
| 3 | Trang trại chăn nuôi tổng hợp vùng Đồng Bảo thôn Hà Văn | 1,70 |
| 1,70 |
|
|
| 1,70 | Xã Cẩm Lạc | Xử lý sai thẩm quyền |
| III | Đất ở tại nông thôn | 0,99 |
| 0,99 | 0,24 |
|
| 0,75 |
|
|
| 1 | Đất ở vùng Cơn Hòe, Thôn Tam Trung và Vùng Ổ Ga dưới - thôn Đông Hạ | 0,24 |
| 0,24 | 0,24 |
|
|
| Xã Cẩm Vịnh |
|
| 2 | Đất ở vùng Phúc Lác, thôn 10 | 0,09 |
| 0,09 |
|
|
| 0,09 | Xã Cẩm Quang |
|
| 3 | Xen ghép dân cư xã Cẩm Mỹ vùng Biên Hòa, vùng gần nhà anh Hùng, vùng hồ cá khu bảo tồn (Phục vụ TĐC dự án đường điện 500KV mạch 3) | 0,66 |
| 0,66 |
|
|
| 0,66 | Xã Cẩm Mỹ |
|
| IV | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 11,33 |
| 11,33 |
|
|
| 11,33 |
|
|
| 1 | Đất san lấp thôn Tân Tiến | 11,33 |
| 11,33 |
|
|
| 11,33 | Xã Cẩm Quan |
|
|
| Tổng: 09 công trình, dự án | 24,27 |
| 24,27 | 0,24 |
|
| 24,03 |
|
|
2. Tổng hợp số liệu sau khi bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích đã được UBND tỉnh duyệt | Tổng diện tích sau khi bổ sung |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 63.703,53 | 63.703,53 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 49.633,55 | 49.621,98 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 10.884,18 | 10.883,94 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 10.546,51 | 10.546,27 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 337,67 | 337,67 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.128,21 | 1.128,21 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.310,36 | 4.310,36 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 13.700,51 | 13.700,51 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 11.895,51 | 11.895,51 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 6.534,40 | 6.523,07 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tụ nhiên | RSN | 1.089,51 | 1.089,51 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 686,65 | 686,65 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 12,52 | 12,52 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 481,27 | 481,27 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12.784,15 | 12.796,47 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 65,90 | 65,90 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 52,13 | 52,13 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 33,60 | 33,60 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 67,05 | 67,05 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 61,41 | 61,41 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 115,04 | 126,37 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 49,38 | 49,38 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5.343,84 | 5.343,84 |
| - | Đất giao thông | DGT | 3.078,30 | 3.078,30 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1.050,74 | 1.050,74 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 5,43 | 5,43 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 9,98 | 9,98 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 180,92 | 180,92 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 84,04 | 84,04 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 112,85 | 112,85 |
| - | Đất công trình bưu chính, viến thông | DBV | 0,76 | 0,76 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - | - |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 11,63 | 11,63 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 32,93 | 32,93 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 16,68 | 16,68 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 744,48 | 744,48 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH | - | - |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - | - |
| - | Đất chợ | DCH | 15,10 | 15,10 |
| 2.1 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 45,59 | 45,59 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,28 | 3,28 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.925,95 | 1.926,94 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 259,52 | 259,52 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 59,82 | 59,82 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,11 | 3,11 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - |
| 2.18 | Đất tin ngưỡng | TIN | 42,01 | 42,01 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.052,19 | 1.052,19 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3.595,40 | 3.595,40 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 8,91 | 8,91 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.285,83 | 1.285,08 |
Điều 2. UBND huyện Cẩm Xuyên (đơn vị đề xuất), Sở Tài nguyên và Môi trường (cơ quan tổng hợp, thẩm định, tham mưu) chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh, các cơ liên quan về toàn bộ nội dung thông tin, số liệu, quy trình, nội dung thẩm định, tham mưu tại các Văn bản nêu trên, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai và các quy định có liên quan.
Điều 3. Căn cứ Điều 1 Quyết định này:
1. UBND huyện Cẩm Xuyên chịu trách nhiệm:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
- Cập nhật vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2025.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:
- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1870/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 1931/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 1720/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 1720/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
