Giới thiệu chung về Quyết định 1716/QĐ-UBND
Quyết định 1716/QĐ-UBND năm 2012 được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang nhằm phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng cho việc quản lý, bảo vệ, sử dụng bền vững tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, đồng thời kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu tại địa phương.
1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang năm 2010
Làm cơ sở cho việc lập quy hoạch giai đoạn mới, quyết định đã đánh giá chi tiết hiện trạng đất lâm nghiệp của tỉnh tính đến năm 2010 với tổng diện tích là 85.941,3 ha, cụ thể như sau:
- Đất lâm nghiệp có rừng: Đạt 67.328,5 ha. Trong đó, diện tích rừng tự nhiên chiếm phần lớn với 41.416,1 ha; diện tích rừng trồng đạt 25.912,4 ha.
- Đất lâm nghiệp chưa có rừng: Còn khoảng 18.612,8 ha cần có phương án phủ xanh và đưa vào sử dụng hiệu quả.
2. Quy hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phân loại 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020
Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp phù hợp với thực tế phát triển của từng địa phương, tỉnh Kiên Giang thực hiện điều chỉnh quy hoạch đất lâm nghiệp và phân định rõ ràng ranh giới 3 loại rừng:
- Chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp:
- Đưa ra ngoài quy hoạch lâm nghiệp: Tổng diện tích 3.360,7 ha. Diện tích này tập trung chủ yếu tại huyện Hòn Đất (2.560,1 ha), huyện Kiên Hải (396,8 ha), huyện Kiên Lương (162,8 ha), huyện Giồng Riềng (131 ha) và thị xã Hà Tiên (110 ha).
- Đưa bổ sung vào quy hoạch lâm nghiệp: Tổng diện tích 3.145,3 ha. Phân bổ tại các địa phương bao gồm huyện An Minh (1.071,1 ha), huyện An Biên (565,1 ha), huyện Hòn Đất (363,8 ha), huyện Phú Quốc (267,7 ha), thị xã Hà Tiên (227,6 ha), huyện Giang Thành (182,4 ha) và huyện Kiên Lương (72,2 ha).
- Quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020: Sau khi điều chỉnh, tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh là 85.725,9 ha, được phân chia cụ thể:
- Rừng đặc dụng: Chiếm diện tích lớn nhất với 38.598,7 ha, tập trung bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái đặc trưng.
- Rừng phòng hộ: Đạt 33.699,8 ha, đóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống thiên tai, bảo vệ đê biển và ứng phó biến đổi khí hậu.
- Rừng sản xuất: Đạt 13.427,4 ha, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020
Quyết định đề ra hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ toàn diện nhằm định hình sự phát triển của ngành lâm nghiệp tỉnh:
- Mục tiêu chiến lược:
- Thiết lập hệ thống quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững quỹ đất lâm nghiệp được quy hoạch.
- Tập trung xây dựng và bảo vệ nghiêm ngặt hệ thống rừng phòng hộ ven biển nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực từ thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Quản lý và bảo vệ tốt các khu rừng đặc dụng hiện có; bảo tồn, phát triển các hệ sinh thái đặc trưng, nâng cao tính đa dạng sinh học và phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển cũng như vùng hải đảo.
- Nhiệm vụ trọng tâm:
- Tổ chức quy hoạch hợp lý, nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.
- Gia tăng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng thông qua các cơ chế phát triển sạch (CDM), du lịch sinh thái, phòng chống xói mòn và bảo vệ nguồn nước.
- Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo tại các vùng lâm nghiệp trọng điểm, đặc biệt ưu tiên đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo và phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa.
- Phấn đấu nâng tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đạt 14% vào năm 2015 và đạt 14,5% vào năm 2020 (đã bao gồm diện tích trồng cây phân tán).
4. Chỉ tiêu cụ thể về bảo vệ, phát triển rừng và xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tỉnh Kiên Giang đề ra các chỉ tiêu kỹ thuật và khối lượng công việc cụ thể trong giai đoạn 2011 - 2020:
- Công tác bảo vệ và phát triển rừng:
- Bảo vệ rừng: Thực hiện bảo vệ trên diện tích 75.000 ha, trong đó tổ chức giao khoán bảo vệ rừng bình quân đạt 15.000 ha mỗi năm.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: Đạt 2.589,6 ha (bao gồm 789,6 ha rừng đặc dụng và 1.800 ha rừng phòng hộ).
- Trồng rừng mới và trồng lại rừng: Tổng diện tích 17.818 ha, trong đó trồng mới đạt 9.994 ha và trồng lại rừng sau khai thác đạt 7.824 ha.
- Khai thác rừng: Hàng năm tiến hành khai thác hợp lý với tỷ lệ 30% trên tổng diện tích rừng sản xuất đến tuổi khai thác và 10% trên tổng diện tích rừng phòng hộ đến tuổi khai thác.
- Trồng cây phân tán: Phát động và thực hiện trồng 20 triệu cây phân tán.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp:
- Xây dựng mới 07 vườn ươm với tổng diện tích 31 ha để chủ động nguồn cây giống chất lượng.
- Sửa chữa nâng cấp 12 trạm bảo vệ rừng và 02 nhà làm việc; xây dựng mới 21 trạm bảo vệ rừng nhằm tăng cường năng lực tuần tra, kiểm soát.
- Phát triển hệ thống giao thông lâm nghiệp với việc xây dựng mới 122,5 km đường lâm nghiệp.
- Tăng cường năng lực phòng cháy chữa cháy rừng thông qua việc xây dựng 31 chòi canh lửa và thiết lập hệ thống đường băng cản lửa dài 258,3 km.
- Sửa chữa và nâng cấp hệ thống đê bao với tổng chiều dài 80 km để bảo vệ rừng vùng ngập mặn và ngăn mặn xâm nhập.
5. Kế hoạch vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện toàn bộ Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020 là 566.244.402.000 đồng. Nguồn vốn này được huy động từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau nhằm đảm bảo tính khả thi:
- Ngân sách Trung ương: Hỗ trợ 258.368.110.000 đồng (chiếm tỷ trọng lớn nhất, đóng vai trò chủ đạo).
- Vốn nước ngoài tài trợ: Thu hút 139.495.800.000 đồng từ các dự án, tổ chức quốc tế.
- Vốn từ các doanh nghiệp: Huy động 59.059.784.000 đồng đầu tư vào sản xuất lâm nghiệp.
- Vốn liên doanh, liên kết: Đạt 36.152.826.000 đồng.
- Vốn của hộ gia đình và các nguồn vốn hợp pháp khác: Đóng góp 73.167.882.000 đồng.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc triển khai quy hoạch:
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có rừng tổ chức công bố công khai Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020 theo đúng quy định của Luật Đất đai và Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- Tham mưu và thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thuê rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và sử dụng rừng theo đúng nội dung quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc và địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung của quy hoạch.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có rừng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1716/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 16 tháng 8 năm 2012 |
VỀ VIỆC QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011- 2020 tại kỳ họp thứ năm, khóa VIII;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 147/TTr-SNN-LN ngày 03/8/2012 về việc xin phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 – 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020. Với nội dung như sau:
I. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2010
Tổng diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang là: 85.941,3ha.
Trong đó:
- Đất lâm nghiệp có rừng: 67.328,5ha.
+ Rừng tự nhiên: 41.416,1ha.
+ Rừng trồng: 25.912,4ha.
- Đất lâm nghiệp chưa có rừng: 18.612,8ha.
II. Quy hoạch 3 loại rừng giai đoạn 2011 - 2020
1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp
- Diện tích đất lâm nghiệp đưa ra ngoài quy hoạch là 3.360,7ha (trong đó: thị xã Hà Tiên 110ha, huyện Hòn Đất 2.560,1ha, huyện Kiên Lương 162,8ha, huyện Giồng Riềng 131ha và huyện Kiên Hải 396,8ha).
- Diện tích đất lâm nghiệp đưa vào quy hoạch là 3.145,3ha (trong đó: thị xã Hà Tiên 227,6 ha, huyện Hòn Đất 363,8ha, huyện Kiên Lương 72,2ha, huyện Giang Thành 182,4 ha, huyện An Biên 565,1ha, huyện An Minh 1.071,1ha, huyện Phú Quốc 267,7ha).
2. Quy hoạch ba loại rừng giai đoạn 2011 - 2020
Tổng diện tích đất lâm nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011- 2020 là 85.725,9ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 38.598,7ha.
- Rừng phòng hộ: 33.699,8ha.
- Rừng sản xuất: 13.427,4ha.
III. Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Mục tiêu, nhiệm vụ
1.1. Mục tiêu
- Thiết lập hệ thống quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp. Tập trung xây dựng, bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ ven biển nhằm góp phần phòng chống và giảm nhẹ thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra. Quản lý bảo vệ tốt các khu rừng đặc dụng hiện có.
- Bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái rừng đặc trưng, tăng cường tính đa dạng sinh học của tài nguyên rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển và vùng hải đảo.
1.2. Nhiệm vụ
- Quy hoạch hợp lý, quản lý và sử dụng có hiệu quả hệ thống rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua cơ chế phát triển sạch, du lịch sinh thái, phòng chống xói mòn, bảo vệ nguồn nước...
- Tạo thêm nhiều việc làm mới trong lâm nghiệp. Tăng thu nhập, góp phần xoá đói giảm nghèo trong các vùng lâm nghiệp trọng điểm. Chú trọng đồng bào dân tộc ít người, hộ nghèo và phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa.
- Nâng độ che phủ rừng lên 14% vào năm 2015 và 14,5% vào năm 2020 (tính cả diện tích trồng cây phân tán).
Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020
- Bảo vệ rừng: 75.000ha, trong đó giao khoán bảo vệ rừng bình quân mỗi năm là 15.000 ha.
- Khoanh nuôi tái sinh rừng: 2.589,6ha (trong đó: rừng đặc dụng 789,6ha, rừng phòng hộ 1.800ha).
- Trồng rừng mới và trồng lại rừng: 17.818ha (trong đó: Trồng mới 9.994ha, trồng lại rừng sau khai thác 7.824ha).
- Khai thác rừng: Hàng năm, tiến hành khai thác 30% trên tổng diện tích rừng sản xuất đến tuổi khai thác và 10% trên tổng diện tích rừng phòng hộ đến tuổi khai thác.
- Trồng cây phân tán: 20 triệu cây.
- Xây dựng 07 vườn ươm với tổng diện tích là 31ha.
- Sửa chữa 12 trạm bảo vệ rừng và 02 nhà làm việc.
- Xây dựng mới 21 trạm bảo vệ rừng.
- Xây dựng đường lâm nghiệp: 122,5km.
- Xây dựng chòi canh lửa: 31 cái.
- Hệ thống đường băng cản lửa: 258,3km.
- Sửa chữa nâng cấp hệ thống đê bao: 80km.
Tổng vốn đầu tư cho Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020 là 566.244.402.000 đồng, trong đó:
Ngân sách Trung ương: 258.368.110.000 đồng.
Vốn nước ngoài tài trợ: 139.495.800.000 đồng.
Vốn doanh nghiệp: 59.059.784.000 đồng.
Vốn liên doanh liên kết: 36.152.826.000 đồng.
Vốn hộ gia đình và vốn khác: 73.167.882.000 đồng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có rừng triển khai thực hiện:
- Công bố công khai Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020 theo đúng Luật Đất đai và Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thuê rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và sử dụng rừng theo đúng Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020 đã được phê duyệt;
- Chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có rừng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 huyện Lạng Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2020
- 3Quyết định 1567/QĐ-UBND thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước
- 4Nghị quyết 71/2012/NQ-HĐND thông qua Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015
- 5Quyết định 710/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt “Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2012-2020”
- 6Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020
- 1Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 5Thông tư 05/2008/TT-BNN hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 huyện Lạng Giang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 7Nghị quyết 47/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2020
- 8Quyết định 1567/QĐ-UBND thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước
- 9Nghị quyết 71/2012/NQ-HĐND thông qua Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015
- 10Quyết định 710/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt “Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2012-2020”
- 11Nghị quyết 70/2012/NQ-HĐND thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020
- 12Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND về Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2014 - 2020
Quyết định 1716/QĐ-UBND năm 2012 về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2020
- Số hiệu: 1716/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/08/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Trần Thanh Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
