TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 1705/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU PHƯỜNG ĐA MAI, THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỶ LỆ 1/2000
Quyết định số 1705/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án Quy hoạch phân khu phường Đa Mai, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang với tỷ lệ 1/2000. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung kỹ thuật, định hướng không gian và phân khu chức năng nhằm xây dựng phường Đa Mai thành một khu đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
1. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch nằm về phía Tây của thành phố Bắc Giang, có ranh giới địa lý được xác định cụ thể như sau:
- Phía Bắc: Tiếp giáp với địa giới hành chính xã Song Mai.
- Phía Đông: Tiếp giáp với dòng Sông Thương và địa phận phường Trần Phú.
- Phía Nam: Tiếp giáp với ranh giới phường Mỹ Độ và xã Tân Mỹ.
- Phía Tây: Tiếp giáp với địa giới hành chính xã Nghĩa Trung, huyện Việt Yên.
- Quy mô diện tích: Diện tích nghiên cứu tổng thể toàn phường khoảng 380 ha, trong đó quy mô diện tích lập đồ án quy hoạch chi tiết đạt khoảng 362,08 ha.
2. Tính chất khu vực lập quy hoạch
Phường Đa Mai được quy hoạch với tính chất là một đơn vị hành chính cấp phường thuộc thành phố Bắc Giang, có chức năng hỗn hợp bao gồm khu đô thị kết hợp với công nghiệp, dịch vụ và thương mại.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật
Đồ án quy hoạch xác định cơ cấu sử dụng đất dự kiến và các chỉ tiêu kỹ thuật đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn:
- Chỉ tiêu sử dụng đất dự kiến:
- Đất ở mới và đất ở làng xóm hiện trạng cải tạo: Chiếm khoảng 37% tổng diện tích đất quy hoạch.
- Đất xây dựng các công trình công cộng: Chiếm khoảng 12%.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình hạ tầng kỹ thuật: Chiếm khoảng 4%.
- Đất cây xanh, mặt nước và khu thể dục thể thao (TDTT): Chiếm khoảng 12%.
- Đất phát triển công nghiệp: Chiếm khoảng 10%.
- Đất dành cho mạng lưới giao thông: Chiếm khoảng 25%.
- Chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Thiết kế kết nối khoa học, đồng bộ giữa hệ thống giao thông đối ngoại và mạng lưới giao thông nội bộ hiện trạng.
- San nền: Phù hợp với cao độ nền tự nhiên hiện trạng, tận dụng tối đa địa hình để hạn chế khối lượng đào đắp đất đá.
- Cấp điện: Định mức cấp điện cho nhà ở liền kề là 5kW/hộ, nhà biệt thự là 8kW/hộ, công trình công cộng từ 15-30W/m² sàn, và khu vực cụm công nghiệp là 200kW/ha.
- Cấp nước sinh hoạt: Chỉ tiêu cấp nước đạt khoảng 135 lít/người/ngày-đêm.
- Thoát nước thải: Chỉ tiêu thoát nước đạt khoảng 120 lít/người/ngày-đêm.
- Thu gom chất thải rắn: Định mức phát sinh chất thải rắn khoảng 1kg/người/ngày-đêm.
4. Nguyên tắc và yêu cầu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
Công tác thiết kế và tổ chức không gian đô thị tại phường Đa Mai phải tuân thủ các nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật sau:
- Nguyên tắc tổ chức không gian:
- Kế thừa, khớp nối đồng bộ và đánh giá tính phù hợp của các quy hoạch đã được phê duyệt trước đó trong khu vực để đảm bảo tầm nhìn phát triển bền vững.
- Đảm bảo mối liên kết chặt chẽ về không gian kiến trúc và chức năng sử dụng đất giữa khu vực lập quy hoạch với trung tâm thành phố Bắc Giang và các vùng phụ cận.
- Hệ thống giao thông phải được tổ chức an toàn, thông suốt, phục vụ hiệu quả cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội.
- Quy hoạch san nền và hệ thống thoát nước phải đảm bảo tiêu thoát nước tốt, không gây ngập úng cục bộ cho các khu dân cư và công trình hiện hữu.
- Giữ ổn định các khu dân cư hiện trạng, tập trung cải tạo môi trường sống, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật và kết nối hài hòa với khu vực xây dựng mới.
- Yêu cầu cụ thể về thiết kế đô thị:
- Xác định rõ động lực phát triển, dự báo quy mô dân số, lao động và nhu cầu quỹ đất xây dựng theo từng giai đoạn.
- Phân định rõ ràng quy mô các khu chức năng: khu dân cư đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ thương mại, khu vui chơi giải trí, hệ thống hồ đầm, khu vực cần bảo tồn và quỹ đất dự trữ phát triển.
- Xác định cụ thể các chỉ tiêu kiểm soát quy hoạch cho từng ô phố bao gồm mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao tối đa, khoảng lùi công trình đối với các trục đường chính.
- Định hình nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan tại các trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn đô thị và khu vực trung tâm.
5. Các hạng mục công trình dự kiến đầu tư xây dựng
Đồ án quy hoạch định hướng ưu tiên đầu tư vào các hạng mục hạ tầng cốt lõi:
- Phát triển nhà ở: Xây dựng các khu nhà ở liền kề và biệt thự hiện đại.
- Hạ tầng xã hội và công trình công cộng: Xây dựng hệ thống trường học các cấp, cơ quan hành chính, cơ sở y tế, trung tâm thương mại và dịch vụ.
- Hạ tầng kỹ thuật: Hoàn thiện mạng lưới đường giao thông, bãi đỗ xe công cộng, hệ thống cấp điện, cấp nước và thoát nước thải sinh hoạt.
- Không gian xanh: Phát triển hệ thống vườn hoa, công viên cây xanh kết hợp khu thể dục thể thao phục vụ cộng đồng.
6. Danh mục hồ sơ đồ án quy hoạch
Thành phần hồ sơ đồ án phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, Thông tư số 10/2010/TT-BXD và Thông tư số 01/2011/TT-BXD, bao gồm:
- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất (tỷ lệ 1/10.000).
- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng (tỷ lệ 1/2000).
- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (tỷ lệ 1/2000).
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (tỷ lệ 1/2000).
- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan (tỷ lệ 1/2000).
- Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng (tỷ lệ 1/2000).
- Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường (tỷ lệ 1/2000).
- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật (tỷ lệ 1/2000).
- Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược (tỷ lệ 1/2000).
- Các bản vẽ minh họa, thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, phụ lục tính toán và đĩa CD lưu trữ dữ liệu.
7. Tổ chức thực hiện, tiến độ và kinh phí
- Phân công trách nhiệm tổ chức:
- Cơ quan chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan lập quy hoạch: Viện nghiên cứu Đô thị và Phát triển hạ tầng.
- Tiến độ thực hiện: Thời gian hoàn thành đồ án quy hoạch tối đa không quá 06 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt chính thức.
- Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí thực hiện là 2.481.510.000 đồng (Hai tỷ, bốn trăm tám mươi mốt triệu, năm trăm mười nghìn đồng). Trong đó:
- Chi phí khảo sát địa hình: 653.883.000 đồng.
- Kinh phí lập nhiệm vụ và quy hoạch: 1.576.517.000 đồng.
- Các khoản chi phí khác: 251.110.000 đồng.
- Nguồn vốn thực hiện: Sử dụng nguồn ngân sách của thành phố Bắc Giang.
- Căn cứ bổ sung: Các nội dung chi tiết khác được thực hiện theo Báo cáo thẩm định số 172/BC-SXD ngày 23/10/2013 của Sở Xây dựng.
8. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực quyết định
Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan để tổ chức triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND thành phố Bắc Giang cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1705/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 07 tháng 11 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU PHƯỜNG ĐA MAI, THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỶ LỆ 1/2000
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Xét đề nghị của UBND thành phố Bắc Giang tại Tờ trình số 354/TTr-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013; Sở Xây dựng tại Báo cáo số 172/BC-SXD ngày 23/10/2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án Quy hoạch phân khu phường Đa Mai thành phố Bắc Giang, tỷ lệ 1/2000 với những nội dung chính như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch:
a) Vị trí khu đất: Nằm về phía Tây thành phố Bắc Giang.
b) Ranh giới nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp xã Song Mai;
- Phía Đông: Giáp Sông Thương và phường Trần Phú;
- Phía Nam: Giáp phường Mỹ Độ, xã Tân Mỹ;
- Phía Tây: Giáp xã Nghĩa Trung, huyện Việt Yên.
c) Quy mô diện tích toàn Phường:
- Quy mô nghiên cứu khoảng: 380 ha.
- Quy mô đồ án khoảng: 362,08 ha.
2. Tính chất khu vực lập quy hoạch:
Là Phường thuộc thành phố Bắc Giang với chức năng khu đô thị - công nghiệp dịch vụ thương mại.
3. Chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, xác định diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tầng cao công trình;
- Chỉ tiêu sử dụng đất:
+ Đất ở mới và đất ở làng xóm khoảng 37%;
+ Đất công trình công cộng khoảng 12%;
+ Đất cơ quan, hạ tầng kỹ thuật khoảng 4%;
+ Đất cây xanh, mặt nước, TDTT khoảng 12%;
+ Đất công nghiệp khoảng 10%;
+ Đất giao thông khoảng 25%.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông: Kết nối phù hợp với hệ thống giao thông đối ngoại và giao thông hiện trạng;
+ San nền: Phù hợp với nền hiện trạng khu vực nghiên cứu, tận dụng triệt để cao độ tự nhiên, hạn chế khối lượng đào đắp;
+ Cấp điện: nhà ở liền kề 5kW/hộ, biệt thự 8kW/hộ, công trình công cộng khoảng 15-30W/m2 sàn, cụm công nghiệp 200kW/ha;
+ Cấp nước: khoảng 135lít/người/ng.đ;
+ Thoát nước: khoảng 120lít/người/ng.đ;
+ Chất thải rắn: khoảng 1kg/người/ng.đ;
4. Các yêu cầu về nguyên tắc tổ chức không gian:
a) Nguyên tắc:
- Kế thừa, khớp nối và có xem xét tính phù hợp của các Quy hoạch đó lập với khu vực quy hoạch mới cho tầm nhìn dài hạn;
- Xem xét mối liên kết về không gian và chức năng sử dụng đất giữa khu vực lập quy hoạch với TP. Bắc Giang và vùng phụ cận;
- Tổ chức hệ thống giao thông phải đảm bảo nguyên tắc an toàn và phục vụ tốt cho hoạt động phát triển kinh tế;
- Quy hoạch san nền, thoát nước phải đảm bảo thoát nước tốt, không gây ảnh hưởng đến khu vực dân cư và các công trình hiện có;
- Khu vực dân cư hiện trạng cơ bản ổn định không di dời nhưng cải tạo môi trường ở và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đồng thời kết nối hợp lý với khu vực xây dựng mới.
b) Yêu cầu về tổ chức quy hoạch không gian:
- Xác định tính chất, mục tiêu, động lực phát triển của khu vực;
- Dự báo quy mô dân số, lao động; nhu cầu quỹ đất xây dựng; lựa chọn các chỉ tiêu đất đai, kinh tế - kỹ thuật (cấp nước, cấp điện, thoát nước...) phù hợp với tính chất, loại đô thị và yêu cầu phát triển;
- Xác định quy mô các khu chức năng đô thị: khu dân cư đô thị, công nghiệp, dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí, hồ đầm, khu cần bảo tồn, khu dự trữ phát triển...;
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng ô phố; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí;
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu trung tâm, khu bảo tồn.
5. Các hạng mục dự kiến đầu tư:
- Nhà ở: Nhà liên kế, biệt thự.
- Công trình công cộng:
+ Công trình giáo dục.
+ Các công trình: Cơ quan, Công trình y tế, thương mại, dịch vụ.
+ Hệ thống giao thông, bãi đỗ xe, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
+ Hệ thống vườn hoa, công viên cây xanh thể dục thể thao...
6. Danh mục hồ sơ đồ án:
Theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị; Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
Thành phần hồ sơ gồm:
| Tên hồ sơ | Tỷ lệ |
| - Sơ đồ vị trí, giới hạn khu đất | 1/10.000 |
| - Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng | 1/2000 |
| - Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật | 1/2000 |
| - Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất | 1/2000 |
| - Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan | 1/2000 |
| - Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng | 1/2000 |
| - Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường | 1/2000 |
| - Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật | 1/2000 |
| - Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược | 1/2000 |
| - Các bản vẽ minh họa |
|
| - Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, phụ lục tính toán, sơ đồ và bảng biểu minh họa, đĩa CD. |
|
7. Tổ chức, kế hoạch, kinh phí thực hiện:
a) Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan Chủ đầu tư: UBND thành phố Bắc Giang.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Bắc Giang.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan lập quy hoạch: Viện nghiên cứu Đô thị và Phát triển hạ tầng.
b) Kế hoạch thực hiện.
Thời gian hoàn thành đồ án không quá 06 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
c) Kinh phí thực hiện.
Tổng kinh phí là 2.481.510.000 đồng;
(Hai tỷ, bốn trăm tám mươi mốt triệu, năm trăm mười nghìn đồng)
Trong đó:
+ Chi phí khảo sát địa hình: 653.883.000 đồng
+ Kinh phí lập nhiệm vụ, quy hoạch: 1.576.517.000 đồng
+ Kinh phí khác: 251.110.000 đồng.
- Nguồn vốn: Ngân sách thành phố.
8. Các nội dung khác. Theo Báo cáo thẩm định số 172/BC-SXD ngày 23/10/2013 của Sở Xây dựng.
Điều 2. UBND thành phố Bắc Giang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND thành phố Bắc Giang, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 81/2004/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án điều chỉnh quy hoạch chung 1/5000, quy hoạch chi tiết 1/2000, Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Quyết định 4041/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu đất công trình công cộng tại thửa số 504, 506, 507 và 512, tờ bản đồ số 61, phường 8, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 2131/QĐ-UBND năm 2013 về Phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2.000 thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định đến năm 2030
- 4Quyết định 2163/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 5Quyết định 1591/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
- 6Quyết định 1993/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát, quy hoạch: Quy hoạch phân khu khu vực đường Phù Đổng Thiên Vương - Vạn Hạnh - Mai Xuân Thưởng, Võ Trường Toản, phường 8 - thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 1995/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát, quy hoạch: Quy hoạch phân khu: khu vực đường Hùng Vương - Trần Thái Tông - Trần Quang Diệu, phường 9, 10, 11 - thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 1704/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án Quy hoạch phân khu phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tỷ lệ 1/2000
- 9Quyết định 1706/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án Quy hoạch phân khu phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tỷ lệ 1/2000
- 1Quyết định 81/2004/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án điều chỉnh quy hoạch chung 1/5000, quy hoạch chi tiết 1/2000, Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật xây dựng 2003
- 4Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 5Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 6Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 7Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Thông tư 01/2011/TT-BXD hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Quyết định 4041/QĐ-UBND năm 2013 điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu đất công trình công cộng tại thửa số 504, 506, 507 và 512, tờ bản đồ số 61, phường 8, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 2131/QĐ-UBND năm 2013 về Phê duyệt điều chỉnh đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2.000 thị trấn Vĩnh Thạnh, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định đến năm 2030
- 11Quyết định 2163/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu Đô thị - Dịch vụ - Du lịch phía Tây đường An Dương Vương thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 1591/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000
- 13Quyết định 1993/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát, quy hoạch: Quy hoạch phân khu khu vực đường Phù Đổng Thiên Vương - Vạn Hạnh - Mai Xuân Thưởng, Võ Trường Toản, phường 8 - thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 14Quyết định 1995/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ, dự toán khảo sát, quy hoạch: Quy hoạch phân khu: khu vực đường Hùng Vương - Trần Thái Tông - Trần Quang Diệu, phường 9, 10, 11 - thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng
- 15Quyết định 1704/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án Quy hoạch phân khu phường Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tỷ lệ 1/2000
- 16Quyết định 1706/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án Quy hoạch phân khu phường Xương Giang, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tỷ lệ 1/2000
Quyết định 1705/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án Quy hoạch phân khu phường Đa Mai thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tỷ lệ 1/2000
- Số hiệu: 1705/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lại Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
