Giới thiệu về Quyết định 1702/QĐ-UBND năm 2014
Quyết định số 1702/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành ngày 14 tháng 8 năm 2014 nhằm quyết định việc phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị. Quyết định này do Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị Nguyễn Đức Cường ký ban hành, đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc quản lý hành chính, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở cấp cơ sở và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Tổng quan kết quả phân loại thôn, khu phố
Theo nội dung quyết định, toàn huyện Đakrông có tổng cộng 102 thôn, khu phố được tiến hành phân loại hành chính. Kết quả phân loại cụ thể như sau:
- Thôn, khu phố Loại 1: Gồm có 26 thôn, khu phố.
- Thôn, khu phố Loại 2: Gồm có 72 thôn, khu phố.
- Thôn, khu phố Loại 3: Gồm có 04 thôn, khu phố.
Chi tiết phân loại tại các xã và thị trấn thuộc huyện Đakrông
Dưới đây là danh sách phân loại chi tiết đối với từng thôn, khóm, khu phố thuộc 14 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đakrông:
- Thị trấn Krông Klang (Tổng số 05 khóm):
- Loại 1 (03 khóm): Khóm I, Khóm II, Khóm Khe Xong.
- Loại 2 (02 khóm): Khóm A Rồng, Khóm Làng Cát.
- Xã Hướng Hiệp (Tổng số 10 thôn):
- Loại 1 (05 thôn): Thôn Phú An, Thôn Xa Vi, Thôn Ruộng, Thôn Ra Lu, Thôn Kreng.
- Loại 2 (05 thôn): Thôn Xa Rúc, Thôn Khe Van, Thôn Hà Bạc, Thôn Pa Loang, Thôn Khe Hiên.
- Xã Mò Ó (Tổng số 05 thôn):
- Loại 2 (05 thôn): Thôn Phú Thiềng, Thôn Phú Thành, Thôn Khe Lặn, Thôn Ba Rầu, Thôn Khe Luồi.
- Xã Triệu Nguyên (Tổng số 03 thôn):
- Loại 1 (02 thôn): Thôn Na Nẫm, Thôn Xuân Lâm.
- Loại 2 (01 thôn): Thôn Vạn Na Nẫm.
- Xã Ba Lòng (Tổng số 10 thôn):
- Loại 2 (06 thôn): Thôn Khe Cau, Thôn Mai Sơn, Thôn Hà Vụng, Thôn Đá Nổi, Thôn Văn Vận, Thôn Tân Trà.
- Loại 3 (04 thôn): Thôn Cây Chanh, Thôn Lương Hạ, Thôn Vạn Đá Nổi, Thôn Thạch Xá.
- Xã Hải Phúc (Tổng số 03 thôn):
- Loại 2 (03 thôn): Thôn Tà Lang, Thôn 5, Thôn Văn Vận.
- Xã Đakrông (Tổng số 10 thôn):
- Loại 1 (05 thôn): Thôn Làng Cát, Thôn Vùng Kho, Thôn Klu, Thôn Chân Rò, Thôn Khe Ngài.
- Loại 2 (05 thôn): Thôn Cua Pua, Thôn Xa Lăng, Thôn Pa Tầng, Thôn Tà Lêng, Thôn Ba Ngào.
- Xã Ba Nang (Tổng số 09 thôn):
- Loại 1 (01 thôn): Thôn Ba Nang.
- Loại 2 (08 thôn): Thôn A La, Thôn Tà Rẹc, Thôn Đa Bàn, Thôn Trầm, Thôn Cóc, Thôn Tà Mên, Thôn Bù, Thôn Ngược.
- Xã Tà Long (Tổng số 09 thôn):
- Loại 1 (02 thôn): Thôn Pa Hy, Thôn Ly Tôn.
- Loại 2 (07 thôn): Thôn Kè, Thôn Vôi, Thôn Tà Lao, Thôn A Đu, Thôn Sa Ta, Thôn Chai, Thôn Ba Ngày.
- Xã Húc Nghì (Tổng số 04 thôn):
- Loại 1 (01 thôn): Thôn Húc Nghì.
- Loại 2 (03 thôn): Thôn La Tó, Thôn 37, Thôn Cựp.
- Xã Tà Rụt (Tổng số 09 thôn):
- Loại 1 (02 thôn): Thôn Tà Rụt 1, Thôn A Đăng.
- Loại 2 (07 thôn): Thôn Tà Rụt 2, Thôn Tà Rụt 3, Thôn A Pun, Thôn Ka Hẹp, Thôn Vực Leng, Thôn A Vương, Thôn A Liêng.
- Xã A Ngo (Tổng số 09 thôn):
- Loại 1 (02 thôn): Thôn A Đeng, Thôn A Đang.
- Loại 2 (07 thôn): Thôn La Lay, Thôn A Rồng trên, Thôn A Rồng dưới, Thôn A La, Thôn A Ngo, Thôn Ăng Công, Thôn Kỳ Ne.
- Xã A Bung (Tổng số 07 thôn):
- Loại 1 (02 thôn): Thôn Cu Tài 2, Thôn A Bung.
- Loại 2 (05 thôn): Thôn Cựp, Thôn A Luông, Thôn Ty Nê, Thôn Cu Tài 1, Thôn La Hót.
- Xã A Vao (Tổng số 09 thôn):
- Loại 1 (01 thôn): Thôn Tân Đi 3.
- Loại 2 (08 thôn): Thôn A Vao, Thôn Ro Ró 1, Thôn Ro Ró 2, Thôn Tân Đi 1, Thôn Tân Đi 2, Thôn A Sau, Thôn Ba Linh, Thôn Kỳ Nơi.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 14 tháng 8 năm 2014).
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và cơ quan có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Trị, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đakrông và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trực thuộc huyện Đakrông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1702/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 14 tháng 8 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN LOẠI THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành quy định tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của UBND huyện Đakrông tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2014 và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân loại 102 thôn, khu phố trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị như sau:
- Loại 1: 26 thôn, khu phố;
- Loại 2: 72 thôn, khu phố;
- Loại 3: 04 thôn, khu phố.
(Có danh sách phân loại thôn, khu phố kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Đakrông và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn thuộc UBND huyện Đakrông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH
PHÂN LOẠI THÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐAKRÔNG - TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)
| TT | ĐƠN VỊ | Số thôn, khu phố | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | THỊ TRẤN KRÔNG KLANG | 5 | 3 | 2 |
|
|
| 1 | Khóm I |
|
|
|
|
|
| 2 | Khóm II |
| x |
|
|
|
| 3 | Khóm Khe Xong |
| x |
|
|
|
| 4 | Khóm A Rồng |
|
| x |
|
|
| 5 | Khóm Làng Cát |
|
| x |
|
|
| II | XÃ HƯỚNG HIỆP | 10 | 5 | 5 |
|
|
| 1 | Thôn Phú An |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Xa Rúc |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Xa Vi |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Ruộng |
| x |
|
|
|
| 5 | Thôn Ra Lu |
| x |
|
|
|
| 6 | Thôn Khe Van |
|
| x |
|
|
| 7 | Thôn Hà Bạc |
|
| x |
|
|
| 8 | Thôn Pa Loang |
|
| x |
|
|
| 9 | Thôn Kreng |
| x |
|
|
|
| 10 | Thôn Khe Hiên |
|
| x |
|
|
| III | XÃ MÒ Ó | 5 |
| 5 |
|
|
| 1 | Thôn Phú Thiềng |
|
| x |
|
|
| 2 | Thôn Phú Thành |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Khe Lặn |
|
| x |
|
|
| 4 | Thôn Ba Rầu |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn Khe Luồi |
|
| x |
|
|
| IV | XÃ TRIỆU NGUYÊN | 3 | 2 | 1 |
|
|
| 1 | Thôn Na Nẫm |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Xuân Lâm |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn Vạn Na Nẫm |
|
| x |
|
|
| V | XÃ BA LÒNG | 10 |
| 6 | 4 |
|
| 1 | Thôn Khe Cau |
|
| x |
|
|
| 2 | Thôn Mai Sơn |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Cây Chanh |
|
|
| x |
|
| 4 | Thôn Lương Hạ |
|
|
| x |
|
| 5 | Thôn Hà Vụng |
|
| x |
|
|
| 6 | Thôn Đá Nổi |
|
| x |
|
|
| 7 | Thôn Vạn Đá Nổi |
|
|
| x |
|
| 8 | Thôn Thạch Xá |
|
|
| x |
|
| 9 | Thôn Văn Vận |
|
| x |
|
|
| 10 | Thôn Tân Trà |
|
| x |
|
|
| VI | XÃ HẢI PHÚC | 3 |
| 3 |
|
|
| 1 | Thôn Tà Lang |
|
| x |
|
|
| 2 | Thôn 5 |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Văn Vận |
|
| x |
|
|
| VII | XÃ ĐAKRÔNG | 10 | 5 | 5 |
|
|
| 1 | Thôn Làng Cát |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Cua Pua |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Vùng Kho |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Klu |
| x |
|
|
|
| 5 | Thôn Xa Lăng |
|
| x |
|
|
| 6 | Thôn Pa Tầng |
|
| x |
|
|
| 7 | Thôn Tà Lêng |
|
| x |
|
|
| 8 | Thôn Ba Ngào |
|
| x |
|
|
| 9 | Thôn Chân Rò |
| x |
|
|
|
| 10 | Thôn Khe Ngài |
| x |
|
|
|
| VIII | XÃ BA NANG | 9 | 1 | 8 |
|
|
| 1 | Thôn A La |
|
| x |
|
|
| 2 | Thôn Tà Rẹc |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Ba Nang |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Đa Bàn |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn Trầm |
|
| x |
|
|
| 6 | Thôn Cóc |
|
| x |
|
|
| 7 | Thôn Tà Mên |
|
| x |
|
|
| 8 | Thôn Bù |
|
| x |
|
|
| 9 | Thôn Ngược |
|
| x |
|
|
| IX | XÃ TÀ LONG | 9 | 2 | 7 |
|
|
| 1 | Thôn Kè |
|
| x |
|
|
| 2 | Thôn Vôi |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Pa Hy |
| x |
|
|
|
| 4 | Thôn Tà Lao |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn A Đu |
|
| x |
|
|
| 6 | Thôn Ly Tôn |
| x |
|
|
|
| 7 | Thôn Sa Ta |
|
| x |
|
|
| 8 | Thôn Chai |
|
| x |
|
|
| 9 | Thôn Ba Ngày |
|
| x |
|
|
| X | XÃ HÚC NGHÌ | 4 | 1 | 3 |
|
|
| 1 | Thôn Húc Nghì |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn La Tó |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn 37 |
|
| x |
|
|
| 4 | Thôn Cựp |
|
| x |
|
|
| XI | XÃ TÀ RỤT | 9 | 2 | 7 |
|
|
| 1 | Thôn Tà Rụt 1 |
| x |
|
|
|
| 2 | Thôn Tà Rụt 2 |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Tà Rụt 3 |
|
| x |
|
|
| 4 | Thôn A Pun |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn Ka Hẹp |
|
| x |
|
|
| 6 | Thôn A Đăng |
| x |
|
|
|
| 7 | Thôn Vực Leng |
|
| x |
|
|
| 8 | Thôn A Vương |
|
| x |
|
|
| 9 | Thôn A Liêng |
|
|
|
|
|
| XII | XÃ ANGO | 9 | 2 | 7 |
|
|
| 1 | Thôn La Lay |
|
| x |
|
|
| 2 | Thôn A Đeng |
| x |
|
|
|
| 3 | Thôn A Rồng trên |
|
| x |
|
|
| 4 | Thôn A Rồng dưới |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn A Đang |
| x |
|
|
|
| 6 | Thôn A La |
|
| x |
|
|
| 7 | Thôn A Ngo |
|
| x |
|
|
| 8 | Thôn Ăng Công |
|
| x |
|
|
| 9 | Thôn Kỳ Ne |
|
| x |
|
|
| XIII | XÃ A BUNG | 7 | 2 | 5 |
|
|
| 1 | Thôn Cựp |
|
| x |
|
|
| 2 | Thôn A Luông |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Ty Nê |
|
| x |
|
|
| 4 | Thôn Cu Tài 1 |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn Cu Tài2 |
| x |
|
|
|
| 6 | Thôn A Bung |
| x |
|
|
|
| 7 | Thôn La Hót |
|
| x |
|
|
| XIV | XÃ A VAO | 9 | 1 | 8 |
|
|
| 1 | Thôn A Vao |
|
| x |
|
|
| 2 | Thôn Ro Ró 1 |
|
| x |
|
|
| 3 | Thôn Ro Ró 2 |
|
| x |
|
|
| 4 | Thôn Tân Đi 1 |
|
| x |
|
|
| 5 | Thôn Tân Đi 2 |
|
| x |
|
|
| 6 | Thôn Tân Đi 3 |
| x |
|
|
|
| 7 | Thôn A Sau |
|
| x |
|
|
| 8 | Thôn Ba Linh |
|
| x |
|
|
| 9 | Thôn Kỳ Nơi |
|
| x |
|
|
| TỔNG CỘNG | 102 | 26 | 72 | 4 |
| |
- 1Quyết định 1697/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
- 2Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 1701/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3Quyết định 32/2013/QĐ-UBND Quy định tiêu chí phân loại thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 1697/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn thị xã Quảng Trị, tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 1700/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 1701/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
- 7Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định 1702/QĐ-UBND năm 2014 về phân loại thôn, khu phố trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 1702/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/08/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
