Quyết định 170/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án "Quản lý đa thiên tai lưu vực sông Nậm Rốm nhằm bảo vệ dân sinh, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội, tỉnh Điện Biên" sử dụng nguồn vốn ODA của Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) và viện trợ không hoàn lại của Liên minh châu Âu (EU). Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung và Mục tiêu của Dự án
- Tên dự án: Quản lý đa thiên tai lưu vực sông Nậm Rốm nhằm bảo vệ dân sinh, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội, tỉnh Điện Biên.
- Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên.
- Nhà tài trợ: Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) cung cấp khoản vay ODA; Liên minh châu Âu (EU) đồng tài trợ khoản viện trợ không hoàn lại thông qua AFD.
- Mục tiêu tổng thể: Quản lý tổng hợp lưu vực sông Nậm Rốm theo hướng quản lý rủi ro đa thiên tai liên quan đến nước, giảm thiểu tác động tiêu cực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và thích ứng với biến đổi khí hậu. Dự án hướng tới nâng cao năng lực ứng phó thiên tai, chống sạt lở đất, bảo vệ tính mạng người dân, tăng khả năng tiêu thoát lũ, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và ổn định sản xuất nông nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể: Bảo vệ an toàn cho khoảng 40.000 dân tại thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên; chỉnh trị sông Nậm Rốm để giảm ngập cho khoảng 150 km2 khu vực lòng chảo Điện Biên; hỗ trợ cấp nước tưới cho 18.075 ha đất nông nghiệp, bổ sung nước sinh hoạt công suất 2.000 m3/ngày đêm và cấp nước công nghiệp cho nhà máy xi măng Điện Biên công suất 370.000 tấn/năm.
- Quy mô và Nội dung đầu tư chi tiết
Dự án được phân loại thuộc nhóm B, thực hiện trong thời gian 04 năm tại lưu vực sông Nậm Rốm (tập trung tại thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên) với hình thức đầu tư xây dựng mới, bao gồm hai hợp phần chính:
- Hợp phần 1 (Hợp phần công trình):
- Hạng mục 1: Xây dựng kè chống sạt lở trên sông Nậm Rốm với tổng chiều dài khoảng 14 km trên cả 2 bờ sông, chia làm 3 tuyến: Tuyến 1 (từ thượng lưu cầu Thanh Bình đến cầu máng Nậm Rốm, dài 5,3 km); Tuyến 2 (từ cầu Thanh Bình đến cầu C4, dài 5,2 km); Tuyến 3 (từ hạ lưu cầu C4 qua khu dân cư Bom La, dài 3,5 km).
- Hạng mục 2: Mở rộng dòng chảy và nạo vét một số đoạn sông nhằm tạo khu vực lưu trữ lũ tạm thời và tạo không gian xanh đô thị.
- Hạng mục 3: Xây dựng 02 đập dâng nước tại thượng lưu và hạ lưu cầu C4 để tích nước mùa khô, giảm xói lở và tạo cảnh quan đô thị.
- Hợp phần 2 (Hợp phần phi công trình) - Tăng cường năng lực chống chịu biến đổi khí hậu:
- Xây dựng hệ thống giám sát và hỗ trợ ra quyết định quản lý thiên tai.
- Nâng cao năng lực quản lý đa thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu cho lưu vực sông.
- Thực hiện truyền thông về biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
- Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến ngập lụt đô thị thành phố Điện Biên Phủ và đề xuất giải pháp quy hoạch giảm thiểu.
- Triển khai các mô hình ứng phó dựa vào cộng đồng và lồng ghép kế hoạch phòng chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Cơ cấu nguồn vốn và Cơ chế tài chính trong nước
Tổng vốn thực hiện dự án là 981.028 triệu VNĐ (tương đương 36,33 triệu Euro hoặc 42,65 triệu USD). Cơ cấu nguồn vốn và cơ chế tài chính được quy định cụ thể như sau:
- Nguồn vốn vay ODA (từ AFD): Trị giá 665.500 triệu VNĐ (24,65 triệu Euro).
- Ngân sách Trung ương cấp phát 70%: Tương đương 17,25 triệu Euro (465.850 triệu VNĐ).
- Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên vay lại 30%: Tương đương 7,39 triệu Euro (199.650 triệu VNĐ).
- Nguồn vốn viện trợ không hoàn lại (từ EU): Trị giá 40.500 triệu VNĐ (1,5 triệu Euro). Ngân sách Nhà nước cấp phát 100% cho Dự án.
- Nguồn vốn đối ứng: Trị giá 275.028 triệu VNĐ (10,19 triệu Euro). Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm tự cân đối và bố trí 100% nguồn vốn này theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thực hiện và Hiệu lực thi hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên: Có trách nhiệm tiếp thu ý kiến từ các cơ quan liên quan và Báo cáo kết quả thẩm định; chịu trách nhiệm toàn diện về thông tin, số liệu, hiệu quả đầu tư và chất lượng thực hiện dự án; phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đưa dự án vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và kế hoạch hằng năm của tỉnh.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Dự án.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 170/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2021 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019.
Căn cứ Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 367/TTr-BKHĐT ngày 21 tháng 01 năm 2021,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án “Quản lý đa thiên tai lưu vực sông Nậm Rốm nhằm bảo vệ dân sinh, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội, tỉnh Điện Biên” vay vốn ODA của Cơ quan Phát triển Pháp (AFD), với những nội dung chính sau đây:
1. Tên dự án: Quản lý đa thiên tai lưu vực sông Nậm Rốm nhằm bảo vệ dân sinh, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội, tỉnh Điện Biên.
2. Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
3. Chủ dự án: Ban Quản lý dự án các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên.
4. Nhà tài trợ và đồng tài trợ:
- Cơ quan Phát triển Pháp: Cung cấp khoản vay ODA cho Dự án;
- Liên minh châu Âu (EU) đồng tài trợ: Cung cấp khoản viện trợ không hoàn lại cho Dự án thông qua Cơ quan Phát triển Pháp.
5. Mục tiêu dự án:
- Mục tiêu tổng thể: Quản lý tổng hợp lưu vực sông Nậm Rốm với định hướng quản lý rủi ro đa thiên tai liên quan đến nước nhằm giảm thiểu tác động, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, thích ứng biến đổi khí hậu: (i) Nâng cao năng lực ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai; (ii) Chống sạt lở bảo vệ đất đai, an toàn tính mạng và tài sản của nhân dân; (iii) Tăng cường khả năng tiêu thoát lũ, chống ngập; (iv) Cấp nước sinh hoạt, công nghiệp; (v) Hạn chế di dân, ổn định sản xuất nông nghiệp, góp phần ổn định dân sinh, phát triển kinh tế xã hội.
- Mục tiêu cụ thể:
Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai liên quan đến nước nhằm bảo vệ an toàn cho khoảng 40.000 dân thuộc các phường, xã của thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên.
Chỉnh trị dòng sông Nậm Rốm đoạn qua thành phố Điện Biên Phủ, tăng khả năng thoát lũ, giảm ngập cho khoảng 150 km2 khu vực lòng chảo Điện Biên thuộc các phường, xã của thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên, bảo vệ cảnh quan, môi trường và phát triển hạ tầng đô thị.
Góp phần phát triển ngành nông nghiệp đảm bảo cung cấp các sản phẩm chăn nuôi gia súc, gia cầm và trồng trọt rau củ quả phục vụ khoảng 45.000 người trên địa bàn tỉnh; góp phần tăng cường khả năng cấp nước cho sản xuất nông nghiệp với diện tích khoảng 18.075 ha, bổ sung nguồn nước mặt và nước ngầm để tăng khả năng cấp nước sinh hoạt với công suất 2000 m3/ng.đ cho người dân các xã thuộc huyện Điện Biên và cấp nước công nghiệp cho nhà máy xi măng Điện Biên với công suất 370.000 tấn/năm.
Tăng cường năng lực quản lý đa thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu đối với lưu vực sông Nậm Rốm.
6. Quy mô và nội dung đầu tư:
a) Hợp phần 1 (Hợp phần công trình) gồm:
- Hạng mục 1: Xây dựng kè chống sạt lở trên sông Nậm Rốm với tổng chiều dài tuyến kè thuộc 2 bờ sông khoảng 14 km, gồm 03 tuyến kè:
Tuyến kè số 1: Đoạn từ thượng lưu cầu Thanh Bình đến cầu máng Nậm Rốm, tổng chiều dài khoảng 5,3 km.
Tuyến kè số 2: Đoạn từ Cầu Thanh Bình đến Cầu C4, tổng chiều dài khoảng 5,2 km.
Tuyến kè số 3: Đoạn từ hạ lưu cầu C4 qua khu vực dân cư Bom La, tổng chiều dài khoảng 3,5 km.
- Hạng mục 2: Mở rộng dòng chảy và nạo vét một số đoạn sông tạo thành khu vực lưu trữ lũ tạm, tạo không gian xanh cho thành phố.
- Hạng mục 3: Xây dựng 02 đập dâng nước tại thượng lưu cầu C4 và hạ lưu cầu C4 để tạo khu chứa lũ tạm thời và tạo nguồn để cung cấp nước tưới vào mùa khô, giảm xói lở bờ sông và tạo cảnh quan cho phát triển đô thị.
b) Hợp phần 2 (Hợp phần phi công trình) - Tăng cường năng lực chống chịu với biến đổi khí hậu cho tỉnh Điện Biên gồm:
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống giám sát và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý đa thiên tai lưu vực sông Nậm Rốm.
- Tăng cường năng lực quản lý đa thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu cho lưu vực sông Nậm Rốm.
- Triển khai các hoạt động thông tin truyền thông về thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
- Nghiên cứu đánh giá tác động biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế đến vấn đề ngập lụt đô thị thành phố Điện Biên Phủ và đề xuất các giải pháp quy hoạch và biện pháp giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu đến ngập lụt đô thị.
- Thực hiện một số mô hình ứng phó biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng ở địa phương chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu.
- Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai dựa vào cộng đồng và thực hiện lồng ghép kế hoạch phòng chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương thuộc vùng Dự án.
7. Dự án nhóm: B
8. Thời gian thực hiện: 04 năm.
9. Địa điểm thực hiện dự án: Lưu vực sông Nậm Rốm, tập trung tại khu vực lòng chảo Điện Biên (thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên).
10. Tổng vốn thực hiện dự án: 981.028 triệu đồng Việt Nam (VNĐ) tương đương với 36,33 triệu Euro; tương đương 42,65 triệu USD, trong đó:
- Nguồn vốn vay ODA: 665.500 triệu VNĐ tương đương với 24,65 triệu Euro; tương đương 28,93 triệu USD;
- Nguồn vốn đối ứng: 275.028 triệu VNĐ tương đương với 10,19 triệu Euro; tương đương 11,96 triệu USD;
- Nguồn vốn EU viện trợ không hoàn lại: 40.500 triệu VNĐ tương đương với 1,5 triệu Euro; tương đương 1,76 triệu USD.
11. Cơ chế tài chính trong nước:
- Về vốn vay ODA:
Ngân sách Nhà nước cấp phát 70% vốn vay AFD cho Dự án: 17,25 triệu Euro tương đương 465.850 triệu đồng.
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên vay lại 30% vốn vay AFD cho Dự án: 7,39 triệu Euro tương đương 199.650 triệu đồng.
- Về vốn đối ứng: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm cân đối, bố trí 100% vốn đối ứng phù hợp với các quy định của pháp luật: 275.028 triệu VNĐ tương đương với 10,19 triệu Euro.
- Về cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn viện trợ không hoàn lại của EU: Ngân sách Nhà nước cấp phát 100% cho Dự án là 1,5 triệu Euro tương đương 40.500 triệu đồng.
12. Hình thức đầu tư của dự án: Đầu tư xây dựng mới.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên:
- Tiếp thu đầy đủ ý kiến của các cơ quan liên quan và những nội dung nêu tại Báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Dự án thuộc thẩm quyền phụ trách.
- Chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu báo cáo, hiệu quả đầu tư và chất lượng thực hiện của Dự án, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bổ sung Dự án vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và hằng năm tương ứng của tỉnh Điện Biên theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019.
Điều 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Dự án.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 1991/QĐ-TTg năm 2020 về xuất cấp gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Ngãi để hỗ trợ cứu đói cho nhân dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, mưa lũ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 1765/TTg-NN năm 2020 về tập trung khắc phục hậu quả, phục hồi sản xuất, chủ động phòng, chống thiên tai tại miền Trung do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 2278/QĐ-TTg về hỗ trợ kinh phí khắc phục thiệt hại nặng về nhà ở do thiên tai gây ra trong tháng 10 năm 2020 tại một số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 118/UBDT-CSDT năm 2021 về chuẩn bị thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5Công văn 1298/VPCP-QHQT năm 2021 về tình hình vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 1563/VPCP-NN năm 2021 về điều chỉnh Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà, tỉnh Hòa Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Chỉ thị 07/CT-TTg năm 2021 về thu hút các nguồn lực xã hội cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới đất liền, trên biển và hải đảo, gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 529/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Khu đô thị phức hợp Hạ Long Xanh tại thị xã Quảng Yên và thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 9356/VPCP-QHQT năm 2023 cho ý kiến về chủ trương đầu tư Dự án Quản lý tổng hợp rủi ro lũ lụt thích ứng biến đổi khí hậu thành phần Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Luật Đầu tư công 2019
- 3Nghị định 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 1991/QĐ-TTg năm 2020 về xuất cấp gạo từ nguồn dự trữ quốc gia cho các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Ngãi để hỗ trợ cứu đói cho nhân dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai, mưa lũ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 1765/TTg-NN năm 2020 về tập trung khắc phục hậu quả, phục hồi sản xuất, chủ động phòng, chống thiên tai tại miền Trung do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 2278/QĐ-TTg về hỗ trợ kinh phí khắc phục thiệt hại nặng về nhà ở do thiên tai gây ra trong tháng 10 năm 2020 tại một số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Công văn 118/UBDT-CSDT năm 2021 về chuẩn bị thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 9Công văn 1298/VPCP-QHQT năm 2021 về tình hình vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 1563/VPCP-NN năm 2021 về điều chỉnh Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng chuyển dân sông Đà, tỉnh Hòa Bình do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11Chỉ thị 07/CT-TTg năm 2021 về thu hút các nguồn lực xã hội cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới đất liền, trên biển và hải đảo, gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 529/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án Khu đô thị phức hợp Hạ Long Xanh tại thị xã Quảng Yên và thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 9356/VPCP-QHQT năm 2023 cho ý kiến về chủ trương đầu tư Dự án Quản lý tổng hợp rủi ro lũ lụt thích ứng biến đổi khí hậu thành phần Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, vay vốn Ngân hàng Phát triển Châu Á do Văn phòng Chính phủ ban hành
Quyết định 170/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án "Quản lý đa thiên tai lưu vực sông Nậm Rốm nhằm bảo vệ dân sinh, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế xã hội, tỉnh Điện Biên" vay vốn ODA của Cơ quan Phát triển Pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 170/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/02/2021
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Bình Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
