Giới thiệu chung về Quyết định 17/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đồng thời, văn bản thực hiện phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm thiết lập kỷ cương trong quản lý tài sản công, đảm bảo việc sử dụng đất đai và trụ sở làm việc được tiết kiệm, hiệu quả và đúng mục đích.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này điều chỉnh các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng và phân cấp thẩm quyền quyết định định mức công trình sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, và các tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố.
- Các ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ.
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng (Điều 2)
Quyết định quy định chi tiết định mức diện tích tối đa (tính bằng mét vuông - m2) đối với từng hạng mục diện tích chuyên dùng tại các cấp chính quyền:
- Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố: Tối đa 60 m2.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: Tối đa 100 m2.
- Cơ quan, tổ chức cấp xã: Tối đa 80 m2.
- Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố: Tối đa 60 m2.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện: Tối đa 80 m2.
- Cơ quan, tổ chức cấp xã: Tối đa 60 m2.
- Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin:
- Áp dụng định mức đồng bộ cho cả ba cấp (cấp thành phố, cấp huyện, cấp xã): Tối đa 60 m2.
- Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Không tính phần diện tích sân khấu và không trang bị bàn ghế. Diện tích cụ thể được xác định dựa trên quy mô, biên chế được duyệt, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Diện tích Kho chuyên ngành và diện tích phục vụ nhiệm vụ đặc thù: Được xác định cụ thể cho từng cơ quan, tổ chức dựa trên chức năng, nhiệm vụ đặc thù và các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.
3. Phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức công trình sự nghiệp (Điều 3)
Đối với diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, cùng các công trình sự nghiệp khác ngoài hai lĩnh vực này (theo quy định tại Nghị định số 152/2017/NĐ-CP), thẩm quyền quyết định được phân cấp như sau:
- Sở, ban ngành trực thuộc UBND thành phố và UBND quận, huyện: Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức của cơ quan cấp trên để quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư). Việc ban hành phải đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu thực tế và tiêu chí tiết kiệm, hiệu quả.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố: (Trừ các đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) tự căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức của cơ quan có thẩm quyền để quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị mình, đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả sử dụng.
4. Quy định xử lý chuyển tiếp (Điều 4)
Nhằm tối ưu hóa nguồn lực hiện có và tránh lãng phí trong đầu tư công, quy định chuyển tiếp được thiết lập rõ ràng:
- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở nhưng có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng hoặc chưa đủ theo tiêu chuẩn mới: Không thực hiện xây dựng bổ sung.
- Các đơn vị có trách nhiệm tự cân đối, bố trí và sắp xếp lại diện tích trụ sở hiện có để phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn.
- Trường hợp đặc biệt không thể tự sắp xếp, bố trí được, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét và quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 5 & Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2020/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượngáp dụng
Quyết định này quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố; áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm viquản lý của thành phố Cần Thơ.
| STT | Loại diện tích/Đơn vị | Diện tích |
| I | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính |
|
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố | 60 |
| 2 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện | 100 |
| 3 | Cơ quan, tổ chức cấp xã | 80 |
| II | Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân |
|
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố | 60 |
| 2 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện | 80 |
| 3 | Cơ quan, tổ chức cấp xã | 60 |
| III | Diện tích sử dụng cho quản trị hệ thống công nghệ thông tin |
|
| 1 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp thành phố | 60 |
| 2 | Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện | 60 |
| 3 | Cơ quan, tổ chức cấp xã | 60 |
| IV | Diện tích Hội trường lớn (từ 100 chỗ ngồi trở lên) không kể sân khấu, không trang bị bàn ghế: Xác định theo quy mô, biên chế được duyệt; chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. | |
| V | Diện tích Kho chuyên ngành và diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức: Theo chức năng, nhiệm vụ đặc thù và tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam quy định diện tích cụ thể cho từng cơ quan, tổ chức. | |
Đối với diện tích công trình sự nghiệp lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; diện tích công trình sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố:
1. Sở, ban ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ tiêu chuẩn, định mức của cơ quan cấp có thẩm quyền quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng thực tế của đơn vị; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình sử dụng.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) căn cứ tiêu chuẩn, định mức của cơ quan cấp có thẩm quyền quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp đảm bảo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu sử dụng thực tế của đơn vị; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình sử dụng.
Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Điều 2, Điều 3 Quyết định này thì không xây dựng bổ sung mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01tháng 01 năm 2021.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện,Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 05/2020/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 31/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 3Nghị định 152/2017/NĐ-CP về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp
- 4Quyết định 05/2020/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp khác (ngoài lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) của đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 10/2020/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng nhà làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình
- 6Quyết định 31/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng
- 7Quyết định 09/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 8Quyết định 07/2021/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình
Quyết định 17/2020/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị và phân cấp thẩm quyền quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 17/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/12/2020
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Dương Tấn Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
