Quyết định 17/2016/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung quy định về tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, thay thế cho quy định cũ tại Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh chính sách tài chính đất đai, góp phần thúc đẩy thu hút đầu tư phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quy định chi tiết về tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá thuê đất hàng năm
Quyết định đã phân loại chi tiết các mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất dựa trên tính chất dự án và địa bàn đầu tư cụ thể như sau:
- Mức 1%/năm (Mức áp dụng chung): Áp dụng đối với tất cả các thửa đất, dự án đầu tư thuê đất trên toàn bộ địa bàn tỉnh Vĩnh Long, ngoại trừ các trường hợp được ưu đãi quy định cụ thể tại các mức thấp hơn.
- Mức 0,7%/năm: Áp dụng cho hai nhóm đối tượng gồm: Các dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư nhưng không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc các dự án không thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư nhưng được thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Mức 0,6%/năm: Áp dụng cho hai nhóm đối tượng gồm: Các dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư nhưng không nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc các dự án vừa thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư vừa được thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Mức 0,5%/năm (Mức ưu đãi cao nhất): Áp dụng đối với các dự án đầu tư đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện: Thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và được thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Hiệu lực thi hành và thời gian áp dụng quy định mới
- Thời điểm áp dụng: Các mức tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá thuê đất nêu trên được áp dụng chính thức cho kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất bắt đầu từ năm 2016.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và đăng công báo tỉnh Vĩnh Long.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành
- Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long: Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết và tiến hành kiểm tra việc thực hiện quyết định này một cách thống nhất trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2016/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 19 tháng 05 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2014/QĐ-UBND, NGÀY 11/9/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ngày 03/6/2008;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC, ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND, ngày 11/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND như sau:
“1. Đơn giá thuê đất
a. Mức 1%/năm áp dụng chung cho các thửa đất, các dự án đầu tư thuê đất trên tất cả các khu vực thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Long, trừ các thửa đất, dự án thuê đất được quy định tại điểm b, c, d Khoản 1 Điều này.
b. Mức 0,7%/năm áp dụng cho các dự án thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc các dự án không thuộc danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư trên địa bàn có điều kiện kinh tế - khó khăn.
c. Mức 0,6%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; hoặc dự án thuộc danh mục ưu đãi đầu tư và thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - khó khăn.
d. Mức 0,5%/năm áp dụng cho các dự án đầu tư thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - khó khăn.”
Điều 2. Quy định này áp dụng cho kỳ điều chỉnh đơn giá thuê đất từ năm 2016.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tai chính phối hợp với các Sở, Ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng công báo tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 29/2007/QĐ-UBND về quy định tạm thời đơn giá cho thuê đất tại Điểm công nghiệp huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 06/2025/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 29/2007/QĐ-UBND về quy định tạm thời đơn giá cho thuê đất tại Điểm công nghiệp huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 17/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 17/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm xác định đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 17/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
