Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2007/QĐ-UBND

Tam Kỳ, ngày 27 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuª đất;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 297/TTr-STC ngày 16/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 131/1998/QĐ-UB ngày 22/01/1998 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế khai thác quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, Quyết định số 300/1998/QĐ-UB ngày 26/02/1998 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế đấu giá giao nhận quyền sử dụng đất tại các khu quy hoạch khai thác quỹ đất trên địa bàn tỉnh, Quyết định số 85/2004/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Cơ chế tài chính thực hiện dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh, Quyết định 2488/QĐ-UB ngày 01/7/2005 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh cơ chế tài chính thực hiện dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 85/2004/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND tỉnh và bãi bỏ những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Trưởng ban Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Ánh

 

QUY CHẾ

ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /2007/QĐ-UBND ngày 27/6/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy chế này được áp dụng cho việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu xây dựng công trình có sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (gọi tắt là đấu giá đất) trong các trường hợp sau:

1.1. Sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

1.2. Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.

1.3. Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê (trừ trường hợp đất xây dựng nhà chung cư cao tầng cho công nhân khu công nghiệp).

1.4. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.

1.5. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.

1.6. Đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

1.7. Giao đất theo hình thức khác nay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất (trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất).

1.8. Cho thuê đất bao gồm cả cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

1.9. Bán đấu giá tài sản gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất.

2. Các trường hợp sau đây không áp dụng quy chế này

2.1. Các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 1, Điều 60 của Luật Đất đai:

a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

b) Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.

c) Thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công cách mạng, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

d) Nhà máy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch.

đ) Sử dụng đất để xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp, ký túc xá sinh viên, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.

2.2. Các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 61 Nghị định số 181/2004/NĐ-

CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và khoản 5, Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ, như sau:

a) Tổ chức kinh tế chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

b) Người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

c) Đất đưa ra đấu giá mà không có người tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất là hai lần nhưng không thành hoặc trường hợp chỉ có một nhà đầu tư lập dự án xin giao hoặc thuê một diện tích đất cụ thể để thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch.

d) Các trường hợp sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà tái định cư, xây dựng nhà ở cho người nghèo và người có thu nhập thấp thuê hoặc mua, xây dựng nhà ở công vụ.

đ) Giao đất cho cán bộ công chức để xây dựng nhà ở do chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 2. Đối tượng được tham gia và không được tham gia đấu giá đất

1. Đối tượng được tham gia đấu giá đất: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai, có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2 . Đối tượng không được phép tham gia đấu giá đất: Người không có năng lực hành vi dân sự, người mất trí hoặc bị hạn chế hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu giá đất và giá khởi điểm

1. UBND tỉnh phê duyệt

1.1. Phương án, kế hoạch đấu giá đất và giá khởi điểm: các dự án giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

1.2. Phương án, kế hoạch đấu giá đất và giá khởi điểm: đối với các dự án đất phân lô làm nhà ở (cho hộ gia đình, cá nhân) do các Cơ quan quản lý nhà nước, Tổ chức phát triển quỹ đất của Nhà nước hoặc doanh nghiệp được UBND tỉnh giao làm Chủ đầu tư.

2. UBND huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) phê duyệt: phương án, kế hoạch đấu giá đất và giá khởi điểm để giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp quy định tại điểm 1.2, khoản 1 Điều này).

3. Giá khởi điểm: UBND cấp huyện hoặc Chủ đầu tư khi trình phương án, kế hoạch đấu giá đất phải đề xuất mức giá khởi điểm (giá sàn) và giải trình những cơ sở hình thành mức giá khởi điểm.

Về nguyên tắc xác định giá đất khởi điểm: Căn cứ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và mục đích sử dụng mới của thửa đất (lô đất ) đưa ra đấu giá; kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; phải phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định giá, nhưng không thấp hơn giá đất do UBND tỉnh công bố hằng năm tại khu vực gần kề.

4. Hồ sơ đấu gía đất để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: Phương án, kế hoạch đấu giá đất kèm theo Quyết định phê duyệt dự án đầu tư; Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết phân lô (kèm theo sơ đồ chi tiết phân lô); Quyết định phê duyệt thiết kế thi công và dự toán (nếu có); Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định thu hồi đất giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc Thông báo thoả thuận địa điểm của cấp có thẩm quyền và các văn bản khác có liên quan.

Điều 4 . Điều kiện về các khu đất, thửa (lô) đất được tổ chức đấu giá

1. Đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch xây dựng chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai, về xây dựng công trình.

2. Có phương án, kế hoạch đấu giá đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này) và đảm bảo yêu cầu sau:

2.1. Đối với đất để xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: thửa (lô) đất đưa ra đấu giá đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật được xây dựng cơ bản hoàn thiện.

2.2. Đối với các loại đất khác: Có thể đã được giải phóng mặt bằng hoặc chưa giải phóng mặt bằng. Nếu khu đất đưa ra đấu giá nhưng chưa giải phóng mặt bằng, thì người trúng đấu giá đất phải ứng trước toàn bộ kinh phí để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, việc khấu trừ khoản kinh phí ứng trước này được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 5. Điều kiện được đăng ký tham gia đấu giá

Các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

1. Có đơn đề nghị tham gia đấu giá đất theo mẫu do Hội đồng đấu giá hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá đất.

2. Điều kiện về vốn và kỹ thuật

2.1. Đối với tổ chức phải có đủ điều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật.

2.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân nếu đấu giá đất sản xuất nông nghiệp và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải có đủ điều kiện về khả năng tài chính để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy định của pháp luật; nếu đấu giá đất phân lô để làm nhà ở thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá không cần điều kiện này.

3. Mỗi hộ gia đình chỉ được cử một cá nhân tham gia đấu giá; mỗi tổ chức chỉ được cử một đơn vị tham gia đấu giá; có hai (02) doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng Công ty thì chỉ được cử một doanh nghiệp tham gia đấu giá; Tổng Công ty với Công ty thành viên, Công ty mẹ và Công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được cử một đơn vị tham gia đấu giá.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ

Điều 6. Thành lập Hội đồng đấu giá đất

1. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với loại đất nào, dự án nào thì có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất để giao đất, cho thuê đất đối với loại đất đó, dự án đó.

Trường hợp đấu giá đất dự án sử dụng quỹ đất đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và đất để đầu tư xây dựng công trình, dự án (đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác không phải là đất ở), tùy từng trường hợp UBND tỉnh sẽ Ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất. Việc Ủy quyền này sẽ được UBND

tỉnh quy định cụ thể trong quyết định phê duyệt phương án, kế hoạch đấu giá đất, đấu thầu xây dựng công trình có sử dụng quỹ đất.

2. Thành phần Hội đồng đấu giá đất:

2.1. Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh do UBND tỉnh quyết định thành lập, với thành phần:

- Lãnh đạo Sở Tài chính: Chủ tịch Hội đồng.

- Chủ đầu tư: Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Các thành viên là đại diện lãnh đạo: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, UBND cấp huyện (nếu dự án không do UBND cấp huyện làm Chủ đầu tư), Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất.

Tổ chức của nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất: Ban Quản lý dự án khai thác quỹ đất, Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình (có sử dụng quỹ đất để khai thác), Tổ chức phát triển quỹ đất của nhà nước v.v... được thành lập theo Quyết định của UBND cấp có thẩm quyền.

- Việc điều hành các phiên đấu giá đất: Tùy theo từng trường hợp cụ thể của từng phiên đấu giá đất mà có thể Sở Tài chính hoặc Chủ đầu tư chủ trì (làm Chủ tịch Hội đồng) cho phù hợp.

2.2. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện, do UBND cấp huyện quyết định thành lập, với thành phần:

- Đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ tịch Hội đồng.

- Lãnh đạo Ban Quản lý dự án: Phó Chủ tịch Thường trực.

- Các thành viên là đại diện lãnh đạo phòng: Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Quản lý đô thị (nếu có), Chi cục Thuế, đại diện UBND xã, phường, thị trấn (nơi có đất thực hiện dự án).

2.3. Tuỳ theo từng loại đất tổ chức đấu giá, Chủ tịch Hội đồng mời thêm các đơn vị có liên quan tham gia thành viên Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng đấu giá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc (nếu thấy cần thiết). Hội đồng đấu giá đất được phép sử dụng con dấu và tài khoản của đơn vị là Chủ tịch Hội đồng để quan hệ giao dịch.

Điều 7. Thông báo tổ chức đấu giá đất

1. Trước khi tiến hành đấu giá đất 30 ngày, Hội đồng đấu giá hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất thông báo công khai khu đất, thửa đất đưa ra đấu giá ít nhất 02 lần, trong thời gian 15 ngày trên các phương tiện thông tin đại chúng và được niêm yết công khai tại địa điểm tổ chức đấu giá, tại cơ quan của Chủ đầu tư, tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn và tại UBND huyện, thị xã, thành phố nơi có thửa đất đấu giá.

2. Nội dung thông báo công khai gồm: Địa điểm, diện tích, kích thước, mốc giới thửa đất; mục đích sử dụng hiện tại; quy hoạch sử dụng đất chi tiết, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, thời hạn sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết; thời gian, địa điểm đăng ký, thời điểm tiến hành đấu giá; gía khởi điểm (giá sàn) và các thông tin khác có liên quan đến thửa đất (lô đất) đưa ra đấu giá.

Điều 8. Đăng ký tham gia đấu giá đất

1. Các đối tượng có đủ điều kiện tham gia đấu giá đất phải đăng ký và hoàn tất thủ tục đăng ký trong thời hạn do Hội đồng đấu giá đất hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất thông báo.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký và nộp hồ sơ tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền sau đây:

2.1. Tiền đặt cọc (tiền đặt trước, tiền bảo lãnh)

a) Mức tối đa không quá 5% giá khởi điểm của tổng giá trị khu đất, thửa (lô) đất đưa ra đấu giá.

b) Số tiền đặt cọc đấu giá đất do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp (bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc bằng bảo lãnh của ngân hàng), Chủ đầu tư hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất trực tiếp nhận và quản lý số tiền này cho đến khi hoàn thành cuộc đấu giá.

Trước khi đăng ký và nộp tiền cọc đấu giá đất, người đăng ký tham giá đấu giá đất phải nghiên cứu kỹ nội dung Quy chế đấu giá đất và các Quy định của Hội đồng đấu giá đất đề ra.

2.2. Phí đấu giá đất: Khoản phí này do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp khi mua hồ sơ tham gia đấu giá và không hoàn trả lại. Mức thu phí đấu giá đất và chi phí cho hoạt động này thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh về quy định: thu, nộp quản lý và sử dụng phí đấu giá, đấu thầu. Chủ đầu tư hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này để phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện đấu giá đất theo quy định.

3. Xử lý tiền đặt cọc như sau:

3.1. Người trúng đấu giá đất được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước. Chủ đầu tư hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp khoản tiền đặt cọc này vào ngân sách Nhà nước cho người trúng đấu giá đất.

3.2. Trả lại tiền đặt cọc trong các trường hợp sau

a) Người không trúng đấu giá đất, nhưng không vi phạm các nội dung quy định tại điểm 3.3, khoản 3 Điều này thì được nhận lại khoản tiền đặt cọc ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc hoặc chậm nhất không quá (03) ba ngày làm việc, sau khi kết thúc cuộc đấu giá.

b) Người đã đăng ký tham gia đấu giá đất nhưng rút lại hồ sơ đăng ký trong thời hạn chuẩn bị hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá quy định tại khoản 1, Điều này.

c) Người trúng đấu giá đất bổ sung nhưng từ chối không nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm 4.2, khoản 3, Điều 9 của Quy chế này.

3.3. Không được nhận lại khoản tiền đặt cọc mà phải sung công quỹ Nhà nước và coi đây là một khoản thu khác của ngân sách Nhà nước (Chủ đầu tư hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp số tiền đặt cọc này vào ngân sách Nhà nước) trong các trường hợp dưới đây:

a) Người đăng ký tham gia đấu giá đất, đã nộp tiền đặt cọc nhưng không tham gia đấu giá.

b) Người tham gia đấu giá đất nhưng trả giá thấp hơn giá khởi điểm. Giá khởi điểm do người điều hành cuộc đấu giá công bố theo từng vòng đấu (vòng thứ nhất, vòng thứ hai...).

c) Người trúng đấu giá đất nhưng từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả.

d) Người vi phạm quy chế đấu giá đất của cuộc đấu giá đó.

Điều 9. Tổ chức đấu giá đất

1. Hội đồng đấu giá hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất tổ chức thực hiện đấu giá đất theo phương án, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trong trường hợp đặc biệt, người đăng ký tham gia đấu giá đất nhưng không tham dự được tại phiên đấu giá thì có thể Ủy quyền cho người khác tham dự cuộc đấu giá thay mình nhưng phải có giấy xác nhận của chính quyền địa phương. Người được Ủy quyền phải có chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tuỳ thân khác (có ảnh) có giá trị pháp lý.

3. Thủ tục mở phiên đấu giá.

3.1. Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có).

3.2. Điểm danh tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người) đã đăng ký tham gia đấu giá, công bố người có đủ điều kiện tham gia đấu giá.

3.3. Người điều hành phiên đấu giá giới thiệu quy chế đấu giá và những thông tin có liên quan đến thửa đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá; công bố giá khởi điểm và làm các thủ tục cần thiết khác có liên quan.

4. Hình thức, trình tự và xử lý các tình huống trong đấu giá:

4.1. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng (tối thiểu là 02 vòng). Trước mỗi vòng đấu giá người điều hành cuộc bán đấu giá phải công bố giá khởi điểm. Giá khởi điểm của vòng sau là mức giá trả cao nhất của vòng đấu trước (liền kề). Người có mức giá trả cao nhất ở vòng đấu giá cuối cùng là người trúng đấu giá. Giao Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quy định thời gian cho một vòng đấu giá (quy định trong quy chế đấu giá đất do Hội đồng đấu giá đất ban hành).

Trường hợp ở vòng đấu giá cuối cùng, có từ hai người trở lên cùng trả một mức giá cao nhất nhưng đều không có yêu cầu đấu giá tiếp, thì người điều hành cuộc bán đấu giá tổ chức rút thăm giữa những người đó và công bố người rút trúng thăm là người trúng đấu giá.

4.2. Trường hợp người trúng đấu giá từ chối không nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì người bỏ giá thấp hơn liền kề được Hội đồng đấu giá xem xét phê duyệt trúng giá bổ sung. Nếu người trúng đấu giá đất bổ sung từ chối không nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng đấu giá ra văn bản hỦy bỏ kết quả trúng đấu giá. Hội đồng sẽ xem xét tổ chức đấu giá lại vào một thời điểm khác.

4.3. Trường hợp phiên bán đấu giá đã kết thúc, sau đó người trả giá cao nhất (người trúng đấu giá) mới từ chối mua, thì Chủ tịch Hội đồng quyết định tổ chức lại phiên bán đấu giá vào thời điểm khác theo đúng quy định của pháp luật.

4.4.Trường hợp khu đất, lô đất đã thông báo công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, đến thời điểm kết thúc đăng ký mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, nhưng cam kết sử dụng đất đúng quy hoạch, đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về đầu tư xây dựng công trình, đồng thời có mức giá đăng ký bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm theo quyết định của UBND cấp có thẩm quyền hoặc của Hội đồng đấu giá đất quy định thì giải quyết như sau:

a) Đối với đất xây dựng nhà ở giao cho Hội đồng đấu giá đất xem xét cụ thể để công nhận trúng đấu giá đất.

b) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất ở) và đất sản xuất nông nghiệp thì Hội đồng đấu giá đất báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

5. Trường hợp đất đấu giá được chia thành nhiều thửa (lô) nhỏ để làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thì người tham gia đấu giá được quyền đăng ký đấu giá nhiều lô đất khác nhau của cùng một dự án, nhưng phải nộp phí đấu giá, nộp tiền đặt cọc cho từng lô đất tham gia đấu giá. Tuỳ theo quy mô, diện tích đất được phép khai thác của từng dự án, nhu cầu về đất để làm nhà ở của nhân dân tại địa phương mà Hội đồng đấu giá đất quy định số lượng lô đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được đăng ký tham gia đấu giá (được quy định trong quy chế đấu giá đất do Hội đồng ban hành).

6. Nội dung biên bản của mỗi vòng đấu giá: các nội dung chủ yếu

6.1. Địa điểm tổ chức đấu giá.

6.2. Thành phần Hội đồng đấu giá.

6.3. Số người tham gia đấu giá.

6.4. Mức giá khởi điểm.

6.5. Mức giá bỏ cao nhất.

6.6. Mức giá bỏ thấp nhất.

6.7. Kết luận.

6.8. Hiệu lực (đối với vòng đấu giá cuối cùng):

- Ngày bàn giao đất.

- Ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Ngày hoàn thiện hồ sơ đất đai.

- Tại vòng đấu giá cuối cùng này, còn phải ghi thêm:

+ Họ tên người trả gía cao nhất nhưng từ chối mua(nếu có).

+ Họ tên của người trúng đấu giá bổ sung (nếu có).

+ Tổ chức đấu giá lại.

Điều 10. Phê duyệt kết quả trúng đấu giá đất hoặc Thông báo kết quả trúng đấu giá đất

1. Căn cứ vào biên bản đấu giá đất

1.1. Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức: UBND cấp huyện, Chủ đầu tư hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất (thuộc cấp tỉnh) lập văn bản đề nghị kết quả trúng đấu giá đất (kèm theo các hồ sơ có liên quan), gởi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

1.2. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện trình UBND cấp huyện phê duyệt kết quả trúng đấu giá đất để giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp quy định tại điểm 1.3, khoản 1 Điều này).

1.3. Hội đồng đấu giá đất hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất (thuộc cấp tỉnh) ban hành Thông báo kết quả trúng đấu giá đất đối với đất phân lô làm nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Nội dung phê duyệt kết quả trúng đấu giá đất gồm: họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), vị trí thửa đất, giá trúng, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách Nhà nước và các nội dung cần thiết khác có liên quan.

Điều 11. Quy định việc nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước; Quyết định giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá đất

1. Giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền một lần:

1.1. Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của UBND cấp có thẩm quyền hoặc Thông báo trúng đấu giá của Hội đồng đấu giá đất hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất, người trúng đấu giá đất phải nộp 60% số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trở lên vào Kho bạc Nhà nước (kể cả tiền đặt cọc). Căn cứ chứng từ thu tiền của Kho bạc Nhà nước, Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm hướng dẫn người trúng đấu giá đất lập hồ sơ và có trách nhiệm chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp để lập thủ tục giao đất, cho thuê đất.

1.2. Khi có thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan Thuế chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho người trúng đấu giá nộp tiếp số tiền sử dụng đất còn lại và các khoản nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) vào Kho bạc Nhà nước. Khi có chứng từ thu tiền của Kho bạc Nhà nước, cơ quan Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý dự án cắm mốc giao đất trên thực địa, trao quyết định giao đất, cho thuê đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá đất.

2. Cho thuê đất thu tiền hằng năm: Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá của UBND cấp có thẩm quyền, người trúng đấu giá đất phải nộp đủ số tiền thuê đất của năm đầu tiên (bao gồm cả tiền đặt cọc) vào Kho bạc Nhà nước. Căn cứ chứng từ thu tiền của Kho bạc Nhà nước, Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm hướng dẫn người trúng đấu giá đất lập hồ sơ và có trách nhiệm chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp lập thủ tục cho thuê đất; cơ quan Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Ban Quản lý dự án cắm mốc giao đất trên thực địa; trao quyết định cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá đất.

3. Trường hợp đấu giá đất hoặc đấu thầu xây dựng công trình có sử dụng đất, dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.

3.1. Căn cứ vào quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá hoặc trúng thầu công trình của UBND tỉnh, Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án tiến hành ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đất hoặc trúng thầu xây dựng công trình có sử dụng quỹ đất để triển khai thực hiện dự án đầu tư đúng tiến độ theo quy định của pháp luật; việc giao đất cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo tiến độ hoàn thành từng hạng mục công trình hoặc trên cơ sở tổng chi phí đầu tư thực hiện công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt.

Căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán khối lượng hạng mục đầu tư hoàn thành, Chủ đầu tư hoặc Ban Quản lý dự án hướng dẫn người trúng đấu giá đất hoặc trúng thầu công trình có sử dụng đất lập hồ sơ và có trách nhiệm chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để lập thủ tục giao đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá đất theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư.

3.2. Tổ chức hoặc cá nhân trúng đấu giá đất hoặc trúng thầu công trình phải ứng trước kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bố trí vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch xây dựng chi tiết,... và được Nhà nước thanh toán lại cho nhà đầu tư bằng quỹ đất, áp dụng theo công thức:

Quỹ đất thanh toán giá trị công trình (m2) = Tổng chi phí đầu tư xây dựng hoàn thành công trình (theo quyết định phê duyệt) (đồng) : (chia) giá đất của dự án (đồng/m2).

Trong đó: Giá đất của dự án (đồng/m2) làm cơ sở thanh toán, căn cứ theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh và được chia ra 2 trường hợp sau:

- Trường hợp đấu giá đất giao thực hiện công trình thì quỹ đất thanh toán giá trị công trình theo đơn giá đất trúng đấu giá.

- Trường hợp đấu thầu công trình thì quỹ đất thanh toán giá trị công trình tính theo giá đất khởi điểm (giá sàn).

3.3. Nguyên tắc và phương pháp xác định giá đất của dự án để đấu giá giao quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ hạ tầng, căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ “Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất”, Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này, căn cứ quyết định của UBND tỉnh về Quy định giá các loại đất hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và trên cơ sở quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, tổng chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của dự án.

3.4. Cơ sở để xét trúng thầu công trình hoặc trúng đấu giá đất:

Trên cơ sở tính toán các yếu tố đầu ra (doanh thu tiền sử dụng đất của dự án) – (trừ) yếu tố đầu vào (tổng chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của dự án), Nhà đầu tư nào có mức nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước cao nhất hoặc có mức cấp bù từ ngân sách thấp nhất ( nếu dự án phát sinh chênh lệch âm ( - ) và đáp ứng các yêu cầu của dự án về đầu tư xây dựng công trình thì được xét trúng đấu giá đất hoặc trúng thầu công trình.

4. Về mức thời gian để hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trúng đấu giá vào ngân sách Nhà nước và thời gian để hoàn tất hồ sơ, thủ tục về đất cho người trúng đấu giá đất của các trường hợp trên đây, thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của các cơ quan chuyên ngành về thu, nộp tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của người đăng ký đấu giá đất và trúng đấu giá đất hoặc trúng thầu công trình có sử dụng đất

1. Quyền lợi

1.1. Được khảo sát, kiểm tra thực địa đối với thửa đất, khu đất đưa ra đấu giá trước khi tham gia đấu giá.

1.2. Được giao đất đúng vị trí theo sơ đồ, đúng diện tích đất đã trúng đấu giá.

1.3. Được nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.4. Có quyền yêu cầu Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan Tài nguyên và Môi trường giao đất đúng thời hạn.

1.5. Có quyền khiếu nại, tố cáo nếu thấy các thành viên Hội đồng đấu giá thực hiện không đúng các quy định về đấu giá đất.

2. Trách nhiệm:

2.1. Chấp hành nghiêm túc các quy định tại Quy chế này và các quy định khác do Hội đồng đấu giá đất đề ra.

2.2. Thực hiện theo đúng các cam kết khi tham gia đấu giá và kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; sử dụng đất đúng mục đích; xây dựng nhà ở, công trình đúng quy hoạch.

2.3. Nộp tiền sử dụng đất và các khoản nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức có liên quan

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo:

1.1. Ủy ban nhân dân cấp huyện; các Sở, ban, ngành có liên quan; Hội đồng đấu giá; Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện đúng các quy định của Quy chế này; tổ chức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo dõi, giám sát việc thực hiện công trình; hoàn thành các hồ sơ về đất để trình cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu gía đất.

1.2. Ủy quyền UBND cấp huyện và các ngành có liên quan phối hợp xử lý các trường hợp vi phạm gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án và việc sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch đã được duyệt.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ đầu tư

2.1. Tổ chức thực hiện việc đấu giá đất theo quy định tại Quy chế này và thực hiện các quy định khác về quản lý đầu tư xây dựng; quản lý đất đai theo phân cấp hoặc Ủy quyền.

2.2. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn có liên quan thực hiện thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; giám sát việc thực hiện công trình của nhà đầu tư; hoàn thành các hồ sơ về đất để trình UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu gía đất.

3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường:

3.1. Tham mưu cho UBND cấp có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; danh mục quỹ đất để đấu giá.

3.2. Phối hợp với Ban Quản lý dự án cắm mốc giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá đất.

3.3. Lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng trúng đấu giá đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

4. Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt Quy chế này.

5. Sở Xây dựng chỉ đạo, theo dõi, giám sát việc xây dựng công trình, đảm bảo theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Cơ quan Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành và địa phương có liên quan thẩm định phương án, kế hoạch đấu giá đất, đề xuất giá khởi điểm (giá sàn) trình UBND cùng cấp phê duyệt, theo dõi việc thực hiện Quy chế này.

7. Hội đồng đấu giá đất thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất của UBND cùng cấp.

Điều 14. Kinh phí hoạt động của các Trung tâm, Ban Quản lý dự án (có sử dụng quỹ đất) thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập

Kinh phí hoạt động của các Trung tâm, Ban Quản lý dự án được sử dụng từ nhiều nguồn, trong đó được trích một phần trăm (1%) từ nguồn thu khai thác quỹ đất của các dự án được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị trực tiếp quản lý và khai thác. Nguồn kinh phí được trích trên đây để bổ sung cho các hoạt động của đơn vị và chi phí thêm cho Hội đồng đấu giá đất (nếu nguồn thu từ phí đấu giá đất không đủ chi); việc thu và chi tiêu thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 15. Xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Xử lý vi phạm: Hội đồng đấu giá đất hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện đấu giá đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá cố ý làm trái quy định của Quy chế này, có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá mà gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tuỳ theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo

2.1. Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá đất được giải quyết theo quy định của Pháp luật về khiếu nại, tố cáo, Pháp luật về đất đai, Pháp luật về đấu giá.

2.2. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, tố cáo người trúng đấu giá phải nộp đủ số tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo quyết định phê duyệt hoặc thông báo trúng đấu giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16.

1. Quy chế đấu giá đất này được áp dụng đối với trường hợp đấu giá đất để xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Căn cứ Quy chế này và các Quy định khác của pháp luật về đấu giá quyền sử dụng dụng đất, Hội đồng đấu giá đất hoặc Tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất khi tổ chức đấu giá đất phải xây dựng Quy chế đấu giá cho từng dự án hoặc từng phiên đấu giá.

Trong Quy chế đấu giá đất do Hội đồng đấu giá đất xây dựng có thể quy định thêm bước giá cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương để áp dụng từ vòng đấu giá thứ 2 trở đi cho từng khu đất, lô đất cụ thể.

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các địa phương, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.