Quyết định 17/2004/QĐ-BVHTT do Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành kèm theo "Quy chế sao chép tác phẩm tạo hình" nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ cho hoạt động sao chép các tác phẩm nghệ thuật tạo hình, bảo vệ quyền tác giả và quyền của chủ sở hữu tác phẩm tại Việt Nam.
Quy chế này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sao chép tác phẩm tạo hình, các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa - thông tin, mỹ thuật, nhiếp ảnh, bản quyền tác giả và các bên liên quan khác trên phạm vi cả nước.
Quy định về việc xin phép và thỏa thuận sử dụng tác phẩm
- Sự đồng ý của chủ sở hữu: Việc sao chép tác phẩm tạo hình thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu tác phẩm, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác. Đối với tác phẩm của tác giả đã qua đời trên 50 năm, người sao chép không phải xin phép chủ sở hữu tác phẩm đó.
- Quyền của chủ sở hữu: Chủ sở hữu tác phẩm có quyền đồng ý cho nhiều tổ chức, cá nhân khác nhau thực hiện sao chép tác phẩm của mình.
- Yếu tố nước ngoài: Trường hợp sao chép tác phẩm tạo hình thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ được thực hiện theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
- Hợp đồng sử dụng tác phẩm: Văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng giữa chủ sở hữu và người sao chép phải quy định rõ ràng các nội dung cốt lõi bao gồm: số lượng bản sao chép, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, mức thù lao chi trả cho chủ sở hữu, hình thức thanh toán và các điều khoản khác phù hợp với quy định pháp luật về hợp đồng.
Yêu cầu kỹ thuật và thông tin bắt buộc trên bản sao chép
- Kích thước và nội dung bản sao: Bản sao chép phải giữ nguyên vẹn nội dung và hình thức của tác phẩm gốc. Về kích thước, bản sao phải lớn hơn hoặc nhỏ hơn tác phẩm gốc, ngoại trừ trường hợp thực hiện sao chép bằng khuôn đúc hoặc khuôn in.
- Đánh số thứ tự tranh đồng dạng: Đối với trường hợp một tác giả tự sáng tác nhiều bức tranh giống nhau, tác giả phải thực hiện đánh số thứ tự rõ ràng (từ 1, 2, 3, 4... cho đến hết) ở phía sau tác phẩm, đồng thời ghi rõ thời gian sáng tác của từng bức tranh đó.
- Thông tin bắt buộc mặt sau bản sao: Phía sau mỗi bản sao chép tác phẩm tạo hình phải ghi đầy đủ các thông tin định danh bao gồm: chữ "bản sao", tên tác giả, tên tác phẩm gốc, chất liệu của tác phẩm gốc, năm sáng tác (nếu có), tên của người thực hiện sao chép và kích thước cụ thể của bản sao chép.
Quy định nghiêm ngặt đối với tranh, tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Duyệt mẫu tượng: Tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ được phép sử dụng làm bản mẫu để sao chép nhằm mục đích kinh doanh hoặc đặt ở nơi công cộng sau khi đã được Sở Văn hóa - Thông tin hoặc Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh thuộc Bộ Văn hóa - Thông tin phê duyệt và cấp phép.
- Thẩm định tranh: Các bản sao chép tranh Chủ tịch Hồ Chí Minh để sử dụng tại các không gian công cộng phải trải qua quá trình thẩm định và được sự cho phép bằng văn bản của Sở Văn hóa - Thông tin hoặc Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh.
- Yêu cầu về trưng bày: Các cơ sở thực hiện việc sao chép, trưng bày hoặc bán tranh, tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh phải thể hiện sự tôn kính trang nghiêm đối với lãnh tụ bằng cách đặt tác phẩm ở những vị trí riêng biệt và trang trọng nhất.
Các nội dung nghiêm cấm sao chép
Quy chế nghiêm cấm tuyệt đối việc sao chép các tác phẩm tạo hình có nội dung sau đây:
- Chống phá Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây chia rẽ và phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Tuyên truyền bạo lực, kích động chiến tranh xâm lược, gieo rắc hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá các tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan hoặc các nội dung hủy hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Xuyên tạc các sự kiện lịch sử, phủ nhận các thành tựu cách mạng vĩ đại; xúc phạm danh dự của vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống hoặc bôi nhọ uy tín của các tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân.
Trách nhiệm thi hành và chế tài xử lý vi phạm
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sao chép tác phẩm tạo hình có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định tại Quy chế này.
- Hành vi xâm phạm quyền tác giả: Các hành vi sao chép tác phẩm tạo hình khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu, mạo danh tác giả hoặc giả mạo tác phẩm tạo hình đều bị coi là hành vi vi phạm quyền tác giả và sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
- Hình thức xử lý vi phạm: Tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc phải bồi thường thiệt hại dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát và kiểm tra: Vụ trưởng Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh, Chánh Thanh tra Bộ Văn hóa - Thông tin, Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả văn học nghệ thuật và Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và xử lý các hành vi vi phạm.
Quyết định 17/2004/QĐ-BVHTT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2004/QĐ-BVHTT | Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA - THÔNG TIN SỐ 17/2004/QĐ-BVHTT NGÀY 05 THÁNG 5 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY CHẾ SAO CHÉP TÁC PHẨM TẠO HÌNH"
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA -THÔNG TIN
Căn cứ Nghị định số 63/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa - Thông tin;
Nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động sao chép tác phẩm tạo hình;
Nhằm bảo vệ quyền lợi của tác giả và người sở hữu tác phẩm;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành "Quy chế sao chép tác phẩm tạo hình".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phạm Quang Nghị (Đã ký) |
QUY CHẾ
SAO CHÉP TÁC PHẨM TẠO HÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2004/QĐ-BVHTT ngày 05/5/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin)
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
1. Quy chế này điều chỉnh các hoạt động sao chép tác phẩm tạo hình.
2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sao chép tác phẩm tạo hình trên lãnh thổ Việt Nam với mục đích kinh doanh hoặc không kinh doanh đều chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
3. Việc sao chép tác phẩm khi xây dựng tượng đài, tượng trong khuôn viên, phần mỹ thuật đài liệt sĩ, tác phẩm tôn giáo cỡ lớn áp dụng theo Quy chế Quản lý xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng ban hành kèm theo Quyết định số 05/2000/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin.
4. Sao chép tranh, tượng dân gian, khuyết danh không chịu sự điều chỉnh của quy chế này.
Điều 2. Một số từ ngữ ở trong Quy chế này được hiểu như sau:
1. Tác phẩm tạo hình là tác phẩm sáng tạo gồm hội họa, đồ họa, điêu khắc.
2. Sao chép tác phẩm tạo hình là việc căn cứ vào bản mẫu tác phẩm để tạo ra một hoặc nhiều bản mới, kể cả việc chuyển chất liệu tác phẩm, phóng to, thu nhỏ tác phẩm. Bản mới được tạo ra theo bản mẫu gọi là bản sao chép (việc tạo ra hình ảnh tác phẩm tạo hình bằng hình thức photocopy, chụp ảnh hoặc xuất bản không được coi là sao chép tác phẩm tạo hình).
3. Bản mẫu tác phẩm là bản gốc hoặc ảnh chụp bản gốc, khuôn đúc từ bản gốc được dùng làm mẫu để sao chép.
4. Bản gốc tác phẩm là bản hoàn chỉnh đầu tiên của tác phẩm do tác giả sáng tạo ra, được tác giả đưa ra công bố.
5. Nhân bản tác phẩm tạo hình là việc dùng khuôn đúc hoặc khuôn in để tạo ra nhiều bản giống như bản mẫu.
6. Chủ sở hữu tác phẩm tạo hình là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu các quyền của tác giả có thể chuyển giao theo quy định của pháp luật.
7. Mạo danh tác giả, giả mạo tác phẩm tạo hình là việc tự ý ghi tên tác giả trên tác phẩm không phải do tác giả sáng tạo ra.
Điều 3. Quyền tác giả đối với tác phẩm tạo hình bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản của tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tác giả, chủ sở hữu tác phẩm khi bị người khác xâm phạm quyền tác giả, quyền của chủ sở hữu tác phẩm, có quyền yêu cầu người có hành vi xâm phạm hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người đó phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại, hoặc đề nghị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Chương 2:
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ SAO CHÉP TÁC PHẨM TẠO HÌNH
Điều 5.
1. Sao chép tác phẩm mà chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam phải được sự đồng ý của chủ sở hữu tác phẩm bằng văn bản (trừ trường hợp chủ sở hữu tác phẩm với người sao chép có thỏa thuận khác). Trường hợp sao chép tác phẩm của tác giả đã qua đời trên 50 năm thì không phải xin phép chủ sở hữu tác phẩm đó.
2. Chủ sở hữu tác phẩm có quyền đồng ý cho nhiều tổ chức, cá nhân được sao chép tác phẩm của mình.
3. Sao chép tác phẩm của chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Điều 6. Trong văn bản thỏa thuận (hợp đồng sử dụng tác phẩm) giữa chủ sở hữu tác phẩm với người sao chép phải ghi rõ số lượng bản sao chép, mục đích, phạm vi sử dụng, mức thù lao mà người sao chép trả cho chủ sở hữu tác phẩm, hình thức thanh toán và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về hợp đồng sử dụng tác phẩm.
Điều 7. Bản sao chép phải có kích thước lớn hơn hoặc nhỏ hơn tác phẩm gốc, trừ trường hợp sao chép bằng khuôn đúc hoặc khuôn in. Bản sao chép phải giữ đúng nội dung, hình thức như tác phẩm gốc.
Điều 8. Tranh do một tác giả sáng tác nhiều bức giống nhau thì phải đánh số thứ tự từ số 1, 2, 3, 4...đến hết vào phía sau và phải ghi thời gian sáng tác của từng tác phẩm.
Điều 9. Bản sao chép tác phẩm tạo hình phải ghi ở phía sau các thông tin sau đây: chữ "bản sao" và tên tác giả, tên tác phẩm, chất liệu tác phẩm gốc, năm sáng tác (nếu có), tên người sao chép, kích thước bản sao chép.
Điều 10. Sao chép tranh tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh
1. Tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh phải được Sở Văn hóa - Thông tin hoặc Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh (Bộ Văn hóa - Thông tin) duyệt và cho phép mới được sử dụng làm bản mẫu để sao chép nhằm mục đích kinh doanh hoặc dùng đặt ở nơi công cộng.
2. Bản sao chép tranh Chủ tịch Hồ Chí Minh để sử dụng ở nơi công cộng phải được Sở Văn hóa - Thông tin hoặc Vụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh (Bộ Văn hóa - Thông tin) thẩm định và cho phép mới được sử dụng.
3. Cơ sở sao chép, trưng bầy, bán tranh, tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh phải thể hiện sự tôn kính đối với lãnh tụ được đặt ở vị trí riêng trang trọng.
Điều 11. Những tác phẩm tạo hình có nội dung sau đây không được phép sao chép:
1. Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân.
2. Tuyên truyền bạo lực, chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; truyền bá tư tưởng, văn hóa phản động, lối sống dâm ô đồi trụy, các hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục dân tộc.
3. Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của công dân.
Chương 3:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Tổ chức, cá nhân sao chép tác phẩm tạo hình có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Điều 13. Việc sao chép tác phẩm tạo hình mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu tác phẩm hoặc mạo danh tác giả, giả mạo tác phẩm tạo hình đều coi là vi phạm quyền tác giả và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Tổ chức, cá nhân sao chép tác phẩm tạo hình vi phạm quy định của Quy chế này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường dân sự theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Vụ trưởngVụ Mỹ thuật và Nhiếp ảnh, Chánh Thanh tra Bộ Văn hóa - Thông tin, Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả văn học nghệ thuật, Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
- 1Nghị định 63/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin
- 2Quyết định 05/2000/QĐ-BVHTT về Kế hoạch triển khai phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá do Trưởng ban Chỉ đạo Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ban hành
Quyết định 17/2004/QĐ-BVHTT ban hành "Quy chế sao chép tác phẩm tạo hình" do Bộ trưởng Bộ Văn hoá- Thông tin ban hành
- Số hiệu: 17/2004/QĐ-BVHTT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/05/2004
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
- Người ký: Phạm Quang Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 9
- Ngày hiệu lực: 27/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
