Quyết định 168/QĐ-UBND năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định chi tiết về chính sách hỗ trợ kinh phí dành cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đắk Nông từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016. Đây là chính sách ý nghĩa nhằm tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích tinh thần hiếu học và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.
- Đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí chi tiết
Chính sách hỗ trợ được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng dân tộc thiểu số và cấp học như sau:
- Đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại chỗ (gồm các dân tộc M’Nông, Mạ, Ê Đê):
- Đào tạo sau đại học: Trình độ Tiến sỹ và chuyên khoa II trong ngành y được hỗ trợ mức 35 triệu đồng/người/khóa; trình độ Thạc sỹ và chuyên khoa I trong ngành y được hỗ trợ mức 25 triệu đồng/người/khóa.
- Sinh viên đại học, cao đẳng: Hỗ trợ mức 350.000 đồng/người/tháng, thời gian cấp là 10 tháng/năm.
- Học sinh trung học chuyên nghiệp, học sinh trung cấp nghề hệ chính quy: Hỗ trợ mức 250.000 đồng/người/tháng, thời gian cấp là 10 tháng/năm. Quy định này không áp dụng hỗ trợ đối với các đối tượng học nghề thứ hai.
- Học sinh phổ thông cấp II và cấp III: Hỗ trợ mức 100.000 đồng/người/tháng, thời gian cấp là 09 tháng/năm, kinh phí được cấp theo từng tháng trong năm học.
- Đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số khác:
- Đào tạo sau đại học: Trình độ Tiến sỹ và chuyên khoa II trong ngành y được hỗ trợ mức 20 triệu đồng/người/khóa; trình độ Thạc sỹ và chuyên khoa I trong ngành y được hỗ trợ mức 15 triệu đồng/người/khóa.
- Sinh viên đại học, cao đẳng: Hỗ trợ mức 200.000 đồng/người/tháng, thời gian cấp là 10 tháng/năm.
- Chính sách hỗ trợ tiền tàu xe: Áp dụng cho học sinh, sinh viên thuộc diện dân tộc thiểu số tại chỗ và dân tộc thiểu số khác đang theo học tại các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh (ngoại trừ đối tượng học sinh phổ thông). Mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/năm, thực hiện chi trả một lần vào cuối năm học hoặc cuối khóa học. Cơ quan nào chịu trách nhiệm hỗ trợ kinh phí học tập thì cơ quan đó sẽ thực hiện chi trả tiền tàu xe.
- Các trường hợp không được áp dụng chính sách hỗ trợ
Chính sách hỗ trợ kinh phí này không áp dụng đối với các đối tượng học sinh, sinh viên sau đây:
- Học sinh, sinh viên là cán bộ, công chức, viên chức được các cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo.
- Học sinh đang theo học tại các trường dân tộc nội trú hoặc học sinh trường dự bị đại học.
- Sinh viên đi học theo diện cử tuyển.
- Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
- Quy trình, thủ tục và phương thức cấp phát thanh toán
Công tác quản lý, cấp phát và thanh toán kinh phí hỗ trợ được thực hiện chặt chẽ theo các quy định sau:
- Thủ tục cấp phát:
- Đối với sinh viên, học sinh trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết quả học tập (từng học kỳ, cả năm học hoặc cả khóa học) có xác nhận của nhà trường. Giấy chứng nhận phải thể hiện rõ các thông tin cá nhân (họ tên, năm sinh, dân tộc, nơi thường trú), tên trường, ngành học, khóa học và kết quả học tập. Trường hợp giấy chứng nhận thiếu thông tin cá nhân thì phải nộp kèm bản sao có chứng thực của sổ hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân.
- Đối với học sinh phổ thông cấp II và cấp III: Các đơn vị cấp phát lập danh sách học sinh có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm và hiệu trưởng trường, thực hiện cấp phát theo từng tháng trong năm học cho học sinh hoặc phụ huynh học sinh ký nhận trực tiếp.
- Hình thức nhận chính sách hỗ trợ: Học sinh, sinh viên (trừ học sinh phổ thông) có thể nhận kinh phí qua một trong ba hình thức: trực tiếp nhận, ủy quyền cho người khác nhận thay theo quy định pháp luật, hoặc nhận thông qua tài khoản ngân hàng cá nhân.
- Thời điểm cấp phát:
- Đối với học sinh trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề hệ chính quy, sinh viên đại học, cao đẳng: Thực hiện hỗ trợ theo từng học kỳ (cấp 05 tháng) hoặc cả năm học (cấp 10 tháng). Riêng học sinh học nghề trong tỉnh có thể được cấp phát theo từng tháng.
- Đối với đối tượng đào tạo sau đại học: Thực hiện hỗ trợ một lần duy nhất sau khi tốt nghiệp khóa học.
- Hạn định thời gian: Nếu năm học trước chưa nhận chính sách hỗ trợ thì thời điểm được nhận kéo dài đến hết tháng 3 của năm tiếp theo. Thời điểm cuối cùng để thực hiện cấp phát kinh phí hỗ trợ là ngày 31/12/2016. Các đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm lập dự toán, thanh toán và quyết toán theo quy định tài chính hiện hành.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ quản để triển khai thực hiện chính sách:
- Ban Dân tộc tỉnh: Chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ đối với đối tượng là sinh viên đại học, cao đẳng và sau đại học. Đồng thời, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu công tác thanh tra, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn toàn tỉnh.
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ đối với đối tượng là học sinh trung học chuyên nghiệp và học sinh trung cấp nghề hệ chính quy.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ đối với đối tượng là học sinh trung học phổ thông (cấp III).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ đối với đối tượng là học sinh trung học cơ sở (cấp II).
- Chế độ báo cáo: Định kỳ 06 tháng và hàng năm, các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện hỗ trợ phải báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Ban Dân tộc tỉnh).
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng thực hiện từ ngày 01/01/2012 đến hết năm học 2015-2016.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 143/QĐ-UBND ngày 26/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm 2010 đến năm 2015.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 168/QĐ-UBND | Đăk Nông, ngày 08 tháng 02 năm 2012 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Nông từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, tại Tờ trình số 25/TTr-BDT, ngày 31 tháng 01 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Nông từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016 như sau:
1. Đối tượng: Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đăk Nông.
2. Mức hỗ trợ:
2.1. Đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tại chỗ (M’Nông, Mạ, Ê Đê).
a) Đào tạo sau đại học:
- Tiến sỹ; chuyên khoa II trong ngành y: Mức hỗ trợ 35 triệu đồng/người/khóa.
- Thạc sỹ; chuyên khoa I trong ngành y: Mức hỗ trợ 25 triệu đồng/người/khóa.
b) Sinh viên đại học, cao đẳng: Mức hỗ trợ 350.000 đồng/người/tháng, cấp 10 tháng/năm.
c) Học sinh trung học chuyên nghiệp, học sinh trung cấp nghề hệ chính quy: Mức hỗ trợ 250.000 đồng/người/tháng, cấp 10 tháng/năm. Không hỗ trợ cho đối tượng khi học nghề thứ hai.
d) Học sinh phổ thông cấp II, III: Mức hỗ trợ 100.000 đồng/người/tháng, cấp 09 tháng/năm, thời gian cấp hỗ trợ kinh phí theo từng tháng trong năm học.
2.2. Đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số khác:
a) Đào tạo sau đại học:
- Tiến sỹ; chuyên khoa II trong ngành y: Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/người/khóa.
- Thạc sỹ; chuyên khoa I trong ngành y: Mức hỗ trợ 15 triệu đồng/người/khóa.
b) Sinh viên đại học, cao đẳng: Mức hỗ trợ 200.000 đồng/người/tháng, cấp 10 tháng/năm.
2.3. Hỗ trợ tiền tàu xe: Áp dụng cho đối tượng là sinh viên, học sinh được quy định tại mục 2.1 và 2.2 đào tạo tại cơ sở ngoài tỉnh. Mức hỗ trợ: 150.000 đồng/người/năm, hỗ trợ một lần vào cuối năm học, khóa học và cơ quan nào hỗ trợ kinh phí học tập thì cơ quan đó hỗ trợ tiền tàu xe (trừ học sinh phổ thông).
3. Chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số không áp dụng đối với các đối tượng: học sinh, sinh viên là cán bộ, công chức, viên chức được các cơ quan đơn vị cử đi đào tạo; học sinh dân tộc nội trú, học sinh trường dự bị đại học; sinh viên cử tuyển; học sinh, sinh viên học các trường trung cấp, cao đẳng, đại học trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Thời gian thực hiện: Áp dụng từ ngày 01/01/2012 đến năm học 2015-2016.
Điều 2. Thủ tục cấp phát thanh toán:
1. Thủ tục cấp phát:
- Các đối tượng được quy định tại mục 2.1 và 2.2 (trừ học sinh phổ thông) căn cứ giấy chứng nhận kết quả học tập (từng học kỳ, cả năm học hoặc cả khóa học) có xác nhận của trường học. Giấy chứng nhận kết quả học tập phải thể hiện rõ thông tin cá nhân (họ và tên, năm sinh, dân tộc, nơi thường trú), tên trường, ngành học, khóa học, kết quả học tập. Trường hợp giấy chứng nhận kết quả học tập không thể hiện đầy đủ thông tin cá nhân thì phải có hộ khẩu hoặc chứng minh nhân dân phô tô có chứng thực kèm theo.
- Đối với học sinh phổ thông cấp II, III: các đơn vị cấp phát lập danh sách học sinh có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm và hiệu trưởng trường cấp phát theo từng tháng trong năm học cho học sinh hoặc phụ huynh học sinh ký nhận.
- Hình thức nhận chính sách: Việc cấp phát chính sách cho học sinh, sinh viên (trừ học sinh phổ thông) có thể thông qua một trong ba hình thức sau đây nhưng phải đảm bảo thủ tục cấp phát theo quy định nêu trên.
+ Học sinh, sinh viên trực tiếp nhận chính sách hỗ trợ.
+ Học sinh, sinh viên ủy quyền cho người khác nhận thay theo quy định của pháp luật về việc ủy quyền.
+ Cấp phát chính sách cho học sinh, sinh viên thông qua tài khoản cá nhân tại các ngân hàng.
2. Thời điểm cấp phát:
Căn cứ theo thời điểm cấp phát chính sách nêu trên, nếu năm học trước chưa nhận chính sách hỗ trợ thì thời điểm được nhận chính sách đến hết tháng 3 của năm tiếp theo và thời điểm cuối cùng cấp phát chính sách hỗ trợ là 31/12/2016.
Các đơn vị giao thực hiện cấp phát chính sách có trách nhiệm lập dự toán, thực hiện thanh toán, quyết toán theo quy định hiện hành.
Trong quá trình thực hiện, định kỳ 06 tháng và hàng năm các đơn vị được giao thực hiện hỗ trợ báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Ban Dân tộc tỉnh). Giao cho Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu công tác thanh kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả tổ chức thực hiện chính sách trên địa bàn toàn tỉnh.
Quyết định này thay thế Quyết định số 143/QĐ-UBND ngày 26/01/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Đăk Nông từ năm 2010 đến năm 2015.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 143/QĐ-UBND năm 2010 về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm 2010 đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm 2010 đến năm 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 3Quyết định 04/2011/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách nhà nước để đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 4Nghị quyết 331/2010/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ kinh phí cho học sinh phải qua sông, hồ để đi học do tỉnh Sơn La ban hành
- 5Quyết định 1844/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Đắk Nông từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 6Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 35/2021/QĐ-UBND quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ cho sinh viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Quyết định 653/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Danh mục các ngành nghề hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND kèm theo Quyết định 913/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1Quyết định 143/QĐ-UBND năm 2010 về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm 2010 đến năm 2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành
- 2Quyết định 1141/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi Quyết định 168/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị quyết 16/2009/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm 2010 đến năm 2015 do Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa I, kỳ họp thứ 13 ban hành
- 3Quyết định 04/2011/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ kinh phí từ Ngân sách nhà nước để đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 4Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số từ năm học 2011 -2012 đến năm học 2015-2016 do tỉnh Đắk Nông ban hành
- 5Nghị quyết 331/2010/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ kinh phí cho học sinh phải qua sông, hồ để đi học do tỉnh Sơn La ban hành
- 6Quyết định 1844/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Đắk Nông từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
- 7Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND quy định về chế độ hỗ trợ cho học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 8Quyết định 35/2021/QĐ-UBND quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ cho sinh viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 653/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Danh mục các ngành nghề hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND kèm theo Quyết định 913/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Kạn ban hành
Quyết định 168/QĐ-UBND năm 2012 về chính sách hỗ trợ kinh phí cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Nông từ năm học 2011-2012 đến năm học 2015-2016
- Số hiệu: 168/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/02/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Diễn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
