Quyết định số 1656/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành năm 2024 nhằm công bố danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ trong nhiều lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh. Đây là bước đi quan trọng nhằm chuẩn hóa, đơn giản hóa quy trình hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo tại địa phương.
- Phạm vi công bố và thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
Quyết định thực hiện công bố danh mục gồm 91 thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực trọng yếu của ngành giáo dục, cụ thể:
- Các lĩnh vực áp dụng: Lĩnh vực giáo dục trung học; lĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ; lĩnh vực giáo dục, đào tạo với nước ngoài; và lĩnh vực các cơ sở giáo dục khác.
- Thẩm quyền giải quyết: Các thủ tục hành chính này thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Cơ sở thực hiện chi tiết: Đối với các nội dung bộ phận cơ bản của thủ tục hành chính không được nêu trực tiếp trong Quyết định này, các cơ quan đơn vị sẽ thực hiện theo các Quyết định số 2761/QĐ-BGDĐT (ngày 04/10/2024), Quyết định số 3277/QĐ-BGDĐT (ngày 31/10/2024) và Quyết định số 3278/QĐ-BGDĐT (ngày 31/10/2024) của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng quy trình nội bộ: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính đã được công bố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Quy định về việc thay thế và bãi bỏ các thủ tục hành chính cũ
Quyết định 1656/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế 35 thủ tục hành chính, đồng thời bãi bỏ 19 thủ tục hành chính cũ đã được công bố tại Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Chi tiết việc thay thế và bãi bỏ cụ thể như sau:
Danh mục 35 thủ tục hành chính bị thay thế bao gồm:
- Thay thế 05 thủ tục hành chính tại mục I, phần A (các số thứ tự: 1, 2, 3, 4, 5) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 04 thủ tục hành chính tại mục IV, phần A (các số thứ tự: 1, 2, 3, 4) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 11 thủ tục hành chính tại mục V, phần A (các số thứ tự: 1, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 20) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 02 thủ tục hành chính tại mục I, phần B (các số thứ tự: 1, 5) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 01 thủ tục hành chính tại mục II, phần B (số thứ tự: 1) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 05 thủ tục hành chính tại mục III, phần B (các số thứ tự: 1, 2, 3, 4, 5) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 02 thủ tục hành chính tại mục V, phần B (các số thứ tự: 1, 2) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 05 thủ tục hành chính tại mục I, phần C (các số thứ tự: 1, 2, 3, 4, 5) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Danh mục 19 thủ tục hành chính bị bãi bỏ hoàn toàn bao gồm:
- Bãi bỏ 08 thủ tục hành chính tại mục II, phần A (các số thứ tự: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính tại mục III, phần A (các số thứ tự: 1, 2, 3, 4) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính tại mục IV, phần A (số thứ tự: 2) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính tại mục V, phần A (số thứ tự: 8) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bãi bỏ 05 thủ tục hành chính tại mục IV, phần B (các số thứ tự: 1, 2, 3, 4, 5) thuộc Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Các chức danh chịu trách nhiệm chính: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc chỉ đạo và thực hiện quyết định này.
- Các đơn vị tiếp nhận và giải quyết trực tiếp: Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cao Bằng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm niêm yết công khai và tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng danh mục mới ban hành.
- Đối tượng áp dụng khác: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1656/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC, LĨNH VỰC HỆ THỐNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ, LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI VÀ LĨNH VỰC CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2761/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, lĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 3277/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 3278/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực giáo dục, đào tạo với nước ngoài thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 165/TTr-SGDĐT ngày 13 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 91 thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực giáo dục trung học, lĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ, lĩnh vực giáo dục, đào tạo với nước ngoài và lĩnh vực các cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Nội dung các bộ phận cơ bản của thủ tục hành chính được công bố không nêu trong Quyết định này thực hiện theo Quyết định số 2761/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2024, Quyết định số 3277/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2024 và Quyết định số 3278/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế 35 thủ tục hành chính và bãi bỏ 19 thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 1500/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2021 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng, cụ thể:
- Thay thế 05 thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 tại mục I, phần A, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 04 thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4 tại mục IV, phần A, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 11 thủ tục hành chính số thứ tự 1,6, 7, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 20 tại mục V, phần A, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 02 thủ tục hành chính số thứ tự 1, 5 tại mục I, phần B, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 01 thủ tục hành chính số thứ tự 1 tại mục II, phần B, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 05 thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 tại mục III, phần B, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 02 thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2 tại mục V, phần B, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thay thế 05 thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 tại mục I, phần C, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bãi bỏ 08 thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tại mục II, phần A, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4 tại mục III, phần A, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính số thứ tự 2 tại mục IV, phần A, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính số thứ tự 8 tại mục V, phần A, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Bãi bỏ 05 thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, mục IV, phần B, Phụ lục danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Quyết định 1656/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực giáo dục trung học, lĩnh vực hệ thống văn bằng, chứng chỉ, lĩnh vực giáo dục, đào tạo với nước ngoài và lĩnh vực các cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 1656/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Trịnh Trường Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

