Quyết định số 165/2003/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ban hành kèm theo Quy chế về Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ nhằm thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng về vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp hoạt động của Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ. Đây là văn bản quan trọng giúp chuẩn hóa hoạt động phát ngôn, cung cấp thông tin chính thống, kịp thời và chính xác từ người đứng đầu Chính phủ đến các cơ quan báo chí và dư luận xã hội.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng trực tiếp đối với Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện công tác thông tin, phát ngôn cho báo chí.
Vị trí pháp lý và phương thức bổ nhiệm Người phát ngôn
- Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ là chuyên viên thuộc biên chế của Văn phòng Chính phủ.
- Quy trình bổ nhiệm được thực hiện chặt chẽ: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm đề cử nhân sự phù hợp, sau đó trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và ra quyết định bổ nhiệm chính thức.
- Về mặt quản lý hành chính và chuyên môn, Người phát ngôn chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Thủ tướng Chính phủ cũng như của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Nhiệm vụ trọng tâm của Người phát ngôn
- Thực hiện phát ngôn chính thức: Tiến hành phát ngôn với các cơ quan báo chí về các nội dung thông tin được phép công bố liên quan đến hoạt động của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Các thông tin do Người phát ngôn cung cấp là thông tin chính thức và có thẩm quyền cao nhất về các hoạt động này.
- Tổ chức họp báo: Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các buổi họp báo định kỳ hoặc đột xuất để chủ động cung cấp thông tin, định hướng dư luận và giải đáp các vấn đề báo chí quan tâm thuộc phạm vi thẩm quyền.
- Hỗ trợ hoạt động đối ngoại: Giúp Thủ tướng Chính phủ trong việc tiếp nhận, xem xét và xử lý các yêu cầu trả lời phỏng vấn của các cơ quan báo chí nước ngoài liên quan đến tình hình phát triển kinh tế, xã hội và các vấn đề đối nội, đối ngoại của Việt Nam.
Quyền hạn của Người phát ngôn
- Quyền từ chối trả lời: Người phát ngôn có quyền từ chối trả lời các câu hỏi hoặc vấn đề liên quan đến hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nếu những nội dung đó không thuộc phạm vi thẩm quyền phát ngôn được giao hoặc thuộc danh mục bí mật nhà nước chưa được phép công bố.
- Quyền yêu cầu cải chính thông tin: Có quyền yêu cầu các cơ quan báo chí thực hiện cải chính, sửa đổi đối với những thông tin đăng tải không đúng sự thật, làm sai lệch quan điểm, chủ trương hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Quan hệ công tác và cơ chế phối hợp
- Phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương: Người phát ngôn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cũng như lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thu thập, xác minh thông tin phục vụ cho công tác phát ngôn.
- Phối hợp nội bộ Văn phòng Chính phủ: Người phát ngôn phối hợp trực tiếp với Trung tâm Thông tin báo chí của Văn phòng Chính phủ để chuẩn bị nội dung, tài liệu và các điều kiện kỹ thuật, hậu cần cần thiết nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát ngôn và tổ chức họp báo.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan Trung ương và địa phương tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
- Thiết lập chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng lên Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện công tác phát ngôn, các vấn đề phát sinh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin báo chí.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 165/2003/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 165/2003/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 165/2003/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 08 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ NGƯỜI PHÁT NGÔN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 23/2003/NĐ-CP , ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 18/2003/NĐ-CP , ngày 20 tháng 2 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ chủ trì tổ chức thực hiện Quy chế này.
Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
QUY CHẾ
VỀ NGƯỜI PHÁT NGÔN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 165/2003/QĐ-TTg, ngày 08 tháng 08 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương 1:
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Người phát ngôn) là người được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phát ngôn với báo chí về các chủ trương, chính sách, quyết định quan trọng của Chính phủ và công việc chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng để thực hiện Chương trình công tác của Chính phủ và về các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Hoạt động của Người phát ngôn tuân theo các quy định của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực công tác tư tưởng, thông tin báo chí và theo quy định tại Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 23/2003/NĐ-CP , ngày 12 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ và theo quy định tại Quy chế này.
Chương 2:
NỘI DUNG PHÁT NGÔN VỚI BÁO CHÍ CỦA NGƯỜI PHÁT NGÔN
Điều 3. Nội dung phát ngôn với báo chí của Người phát ngôn bao gồm những thông tin được phép công bố về:
1. Hoạt động và quyết định của Chính phủ để thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định của Hiến pháp và Luật tổ chức Chính phủ.
2. Chương trình công tác và chương trình hành động của Chính phủ để thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội.
3. Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Chỉ thị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; cơ chế, chính sách phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại...
4. Nội dung các phiên họp của Chính phủ.
5. Kiểm điểm của Chính phủ về sự chỉ đạo, điều hành và việc thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ.
6. Quan điểm và ý kiến giải quyết của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ đối với các sự kiện trong nước và quốc tế, đối với các vấn đề quan trọng, đột xuất được dư luận báo chí và xã hội quan tâm.
7. Hoạt động khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng cần công bố với báo chí, do Thủ tướng quyết định.
Điều 4. Nội dung phát ngôn với báo chí của Người phát ngôn là thông tin chính thức, có thẩm quyền về hoạt động và quan điểm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung phát ngôn với báo chí của Người phát ngôn được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Chương 3:
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI PHÁT NGÔN
Điều 5. Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ là chuyên viên của Văn phòng Chính phủ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ đề cử và được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 6. Người phát ngôn có các nhiệm vụ sau đây:
1. Thực hiện nhiệm vụ phát ngôn với báo chí theo các nội dung quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
2. Tổ chức họp báo để thông tin cho báo chí về các nội dung quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
3. Giúp Thủ tướng Chính phủ xem xét việc trả lời phỏng vấn của báo chí nước ngoài về tình hình Việt Nam.
Điều 7. Người phát ngôn được quyền từ chối trả lời những vấn đề về hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ không thuộc thẩm quyền phát ngôn; được quyền cải chính những thông tin không đúng sự thật liên quan đến quan điểm và hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Chương 4:
QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA NGƯỜI PHÁT NGÔN VỚI VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ VÀ VỚI CÁC CƠ QUAN KHÁC
Điều 8. Người phát ngôn chịu sự quản lý trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Điều 9. Người phát ngôn phối hợp công tác với lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và lãnh đạo Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ phát ngôn theo quy định tại Quy chế này.
Chương 5:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Người phát ngôn phối hợp với Trung tâm Thông tin báo chí của Văn phòng Chính phủ để thực hiện nhiệm vụ phát ngôn theo quy định tại Quy chế này.
Điều 11. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng tháng báo cáo việc thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ.
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Nghị định 18/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ
- 3Nghị định 23/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ
- 4Thông báo 489/TB-BXD năm 2013 giới thiệu người phát ngôn của Bộ Xây dựng
- 5Quyết định 1182/QĐ-BXD năm 2013 giao nhiệm vụ Người phát ngôn của Bộ Xây dựng
Quyết định 165/2003/QĐ-TTg Quy chế Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 165/2003/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/08/2003
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 132
- Ngày hiệu lực: 02/09/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
