Quyết định 16/QĐ-UBND năm 2012 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành về việc thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập bộ máy quản lý nhà nước chuyên trách về công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Vị trí và chức năng của Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang
Sở Ngoại vụ được thành lập với vị trí pháp lý và chức năng rõ ràng nhằm tham mưu và thực thi các chính sách đối ngoại tại địa phương:
- Vị trí pháp lý: Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định pháp luật, trụ sở chính đặt tại thành phố Tuyên Quang.
- Chức năng cốt lõi: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ; quản lý các dịch vụ công thuộc phạm vi của Sở; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
- Cơ chế chỉ đạo và quản lý: Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Ngoại vụ
Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang thực hiện 19 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể bao quát toàn bộ các lĩnh vực đối ngoại:
- Công tác tham mưu, trình văn bản: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về ngoại vụ và cải cách hành chính. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở.
- Quản lý đoàn ra và đoàn vào: Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế đến làm việc tại tỉnh. Chủ trì tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế của lãnh đạo tỉnh và tổng hợp tình hình đoàn ra, đoàn vào của cán bộ, công chức thuộc tỉnh.
- Công tác lãnh sự và di trú: Tiếp nhận, kiểm tra và đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ. Phối hợp quản lý xuất nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài; theo dõi di trú và xử lý các vấn đề lãnh sự nhạy cảm phát sinh tại địa phương. Hướng dẫn, quản lý hoạt động của cá nhân, tổ chức nước ngoài sinh sống, làm việc, đầu tư tại tỉnh.
- Thông tin đối ngoại: Triển khai kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại; cung cấp thông tin cho Bộ Ngoại giao; quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương.
- Kinh tế và văn hóa đối ngoại: Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; thẩm tra các đối tác nước ngoài vào đầu tư tại tỉnh; tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại và quảng bá hình ảnh địa phương ra nước ngoài.
- Người Việt Nam ở nước ngoài: Triển khai chính sách, tuyên truyền chủ trương của Đảng và Nhà nước, hỗ trợ kiều bào và thân nhân của họ tại địa phương.
- Hội nghị, hội thảo và thỏa thuận quốc tế: Quản lý việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; ký kết và thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế tại địa phương.
- Quản lý phi chính phủ nước ngoài (NGO): Xúc tiến, vận động và quản lý các khoản viện trợ nhân đạo, phát triển từ các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; hỗ trợ các thủ tục hành chính liên quan.
- Quản lý nội bộ và hướng dẫn nghiệp vụ: Thực hiện cải cách hành chính; hướng dẫn chuyên môn ngoại vụ cho cấp huyện; nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ sở dữ liệu; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính và tài sản được giao.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Bộ máy của Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang được thiết lập chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả vận hành:
- Ban Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật. Các Phó Giám đốc giúp việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các nhiệm vụ được phân công.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
- Văn phòng: Gồm Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng và các công chức, nhân viên chuyên trách (kế toán, văn thư, lưu trữ, lái xe, phục vụ).
- Thanh tra: Gồm Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên hoặc chuyên viên.
- Phòng Lãnh sự - Việt kiều: Gồm Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng và các chuyên viên.
- Phòng Hợp tác quốc tế: Gồm Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng và các chuyên viên.
- Biên chế: Biên chế công chức của Sở Ngoại vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quyết định và giao chỉ tiêu hàng năm.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản:
- Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ: Có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn; bố trí cán bộ, công chức theo đúng quy định; xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Sở để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 01 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ NGOẠI VỤ TỈNH TUYÊN QUANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV ngày 27/5/2009 của liên Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 16/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Tên gọi: Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang.
Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Ngoại vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Ngoại giao.
Sở Ngoại vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định và có trụ sở tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác ngoại vụ;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, đề án, dự án về công tác ngoại vụ; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực ngoại vụ thuộc phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công tác ngoại vụ;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án và các vấn đề khác về công tác ngoại vụ sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Tổ chức và quản lý các đoàn ra và đoàn vào:
a) Thống nhất quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài và đón tiếp các đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào Việt Nam đến thăm và làm việc trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế đến thăm và làm việc với Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh; thống kê, tổng hợp các đoàn đi nước ngoài của cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Về công tác lãnh sự:
a) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, quản lý và đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công và theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác xuất, nhập cảnh của người Việt Nam và người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; theo dõi, tổng hợp tình hình di trú của công dân Việt Nam và công dân nước ngoài tại địa bàn tỉnh; xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp nảy sinh trong công tác lãnh sự tại địa phương;
c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các cá nhân, tổ chức nước ngoài liên quan đến nhân dân, tài sản, đi lại, làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, du lịch, kinh doanh, đầu tư trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Về thông tin đối ngoại:
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của địa phương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Cung cấp thông tin liên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan có thẩm quyền;
c) Tổ chức thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị - an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d) Thống nhất quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật.
7. Về kinh tế đối ngoại:
a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan, các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thu thập, lựa chọn và thẩm tra các đối tác nước ngoài vào kinh doanh, liên doanh, liên kết kinh tế, đầu tư tại địa phương theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tham gia công tác xúc tiến kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch, xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; giúp các doanh nghiệp địa phương mở rộng hợp tác với các nước.
8. Về văn hóa đối ngoại:
a) Tổ chức thực hiện chương trình hoạt động văn hóa đối ngoại của địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và việc xây dựng, quảng bá hình ảnh con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài.
9. Về người Việt Nam ở nước ngoài:
a) Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch và chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao;
b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ ở địa phương trong các hoạt động tại địa phương;
c) Định kỳ tổng kết, đánh giá và đề xuất kiến nghị giải quyết các vấn đề liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tại địa phương.
10. Tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế; tổ chức triển khai thực hiện điều ước quốc tế tại địa phương:
a) Thống nhất quản lý các hoạt động về tổ chức hội nghị, hội thảo, ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, thực hiện điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật;
b) Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền hướng giải quyết những vấn đề phát sinh phức tạp trong công tác ngoại vụ ở địa phương.
11. Đối với các tổ chức phi Chính phủ và cá nhân nước ngoài:
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan xúc tiến vận động, quản lý hoạt động của các khoản viện trợ thuộc các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Hỗ trợ các thủ tục hành chính trong việc triển khai các chương trình hoặc dự án nhân đạo, phát triển và viện trợ khẩn cấp do các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giúp đỡ địa phương.
12. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngoại vụ đối với cán bộ, công chức làm công tác ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
14. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực ngoại vụ.
15. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực ngoại vụ theo quy định của pháp luật hoặc theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngoại vụ được giao theo quy định của ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Ngoại giao.
17. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc Sở; quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn về công tác ngoại vụ.
18. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
1. Lãnh đạo Sở: Có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
a) Văn phòng, gồm: Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng và công chức, nhân viên các ngạch: kế toán; văn thư, lưu trữ; lái xe; phục vụ.
b) Thanh tra, gồm: Chánh Thanh tra, các Thanh tra viên (hoặc chuyên viên).
c) Phòng Lãnh sự - Việt kiều, gồm: Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng, các chuyên viên.
d) Phòng Hợp tác quốc tế, gồm: Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng, các chuyên viên.
V. Biên chế:
Biên chế của Sở Ngoại vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Điều 2. Sở Ngoại vụ quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở; bố trí cán bộ, công chức theo đúng quy định; xây dựng, ban hành Quy chế làm việc của Sở theo đúng quy định, đảm bảo các hoạt động của Sở để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT-BNG-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 1234/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Trung tâm Dịch vụ đối ngoại trực thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 41/2015/QĐ-UBND về thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Ninh
- 6Nghị quyết 43/NQ-HĐND năm 2015 về thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 16/QĐ-UBND năm 2012 về thành lập Sở Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- Số hiệu: 16/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/01/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Chẩu Văn Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
