Tóm tắt Quyết định 16/QĐ-TTHĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
Quyết định 16/QĐ-TTHĐND quy định về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình. Quyết định này có hiệu lực thi hành và bắt đầu thực hiện các nội dung tổ chức từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
Vị trí và chức năng pháp lý
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình là cơ quan có chức năng tham mưu, giúp việc và phục vụ cho hoạt động của:
- Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.
- Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Về mặt pháp lý, Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện các giao dịch và hoạt động theo quy định. Trụ sở làm việc của Văn phòng được đặt tại: Số 76, Lý Thường Kiệt, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình thực hiện các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh:
- Tham mưu và tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội thảo luận về các dự án luật, pháp lệnh, dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội; phối hợp hỗ trợ đại biểu Quốc hội thực hiện quyền trình dự án luật, pháp lệnh.
- Phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của đại biểu và Đoàn đại biểu Quốc hội; phối hợp phục vụ các hoạt động giám sát của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội tại địa phương.
- Hỗ trợ đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri để chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Tham mưu phục vụ công tác tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.
- Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động, làm báo cáo định kỳ gửi Ủy ban thường vụ Quốc hội và giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan Trung ương cũng như các cơ quan, tổ chức tại địa phương.
- Xây dựng và khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động chuyên môn.
2. Phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh:
- Tham mưu xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động tháng, quý, sáu tháng và cả năm của Hội đồng nhân dân, Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân điều hành công việc chung, điều hòa phối hợp hoạt động của các Ban, bảo đảm thực hiện đúng quy chế hoạt động và nội quy kỳ họp.
- Chuẩn bị tài liệu, tổ chức phục vụ các kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực và các cuộc họp của các Ban; tổng hợp chất vấn của đại biểu.
- Tham mưu xây dựng báo cáo công tác, phục vụ các Ban thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; giúp hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Hỗ trợ hoạt động giám sát, khảo sát và đôn đốc thực hiện các nghị quyết về giám sát.
- Phục vụ công tác tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi đến Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Phối hợp tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến nguyện vọng của nhân dân.
- Phục vụ công tác lấy ý kiến đóng góp vào các dự án luật, pháp lệnh và văn bản quy phạm pháp luật khác.
- Hỗ trợ công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và phê chuẩn các kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh lãnh đạo Hội đồng nhân dân cấp huyện.
- Tham mưu giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp và giúp các Ban thẩm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh trình giữa hai kỳ họp.
- Tổ chức các hội nghị giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
- Được quyền ký văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; yêu cầu các đơn vị liên quan phối hợp và cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ hoạt động giám sát, tham mưu.
3. Công tác hành chính, tổ chức và quản trị:
- Lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý tài chính, tài sản và bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện các chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và quản lý đội ngũ công chức, người lao động của Văn phòng theo phân cấp quản lý.
- Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của cơ quan.
4. Các nhiệm vụ khác: Thực hiện các nhiệm vụ do Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao phó theo quy định pháp luật.
Cơ cấu tổ chức và biên chế
Cơ cấu nhân sự và các đơn vị trực thuộc của Văn phòng được quy định cụ thể như sau:
- Lãnh đạo Văn phòng: Gồm có Chánh Văn phòng và 03 Phó Chánh Văn phòng.
- Các phòng chuyên môn trực thuộc (gồm 04 phòng):
- Phòng Công tác đại biểu Quốc hội.
- Phòng Công tác Hội đồng nhân dân.
- Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị.
- Phòng Thông tin - Dân nguyện.
- Biên chế: Biên chế công chức và hợp đồng lao động (theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) của Văn phòng do Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt dựa trên đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/QĐ-TTHĐND | Thái Bình, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 1097/2015/NQ-UBTVQH13 ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 48/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông báo kết luận số 1096-TB/TU ngày 07 tháng 8 năm 2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;
Xét Tờ trình số 179/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;
Sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình.
Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội tỉnh; hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
3. Trụ sở làm việc: Số 76, Lý Thường Kiệt, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
a) Tham mưu, tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội thảo luận về dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác, dự kiến chương trình kỳ họp Quốc hội theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp đại biểu Quốc hội thực hiện quyền trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị về luật, pháp lệnh.
b) Tham mưu, tổ chức phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Đoàn đại biểu Quốc hội trong phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội tại địa phương.
c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
d) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
đ) Phối hợp phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà đại biểu là thành viên và các hoạt động khác của các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội.
e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội sáu tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
g) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan Trung ương và Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương; Thường trực tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương.
h) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.
2. Trong công tác tham mưu, tổng hợp phục vụ Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả năm; tổ chức phục vụ việc thực hiện chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
b) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch điều hành công việc chung của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động đối ngoại.
c) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân, cấp tỉnh; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.
d) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng báo cáo công tác; tham mưu, phục vụ Ban của Hội đồng nhân dân thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
đ) Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động giám sát; khảo sát, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát.
e) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân.
g) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của nhân dân và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét giải quyết.
h) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành.
i) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc: Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện.
k) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp; giúp Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thẩm tra các văn bản do Ủy ban nhân dân trình giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
l) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cuộc họp giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
m) Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giữ mối liên hệ công tác với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan, tổ chức Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể ở địa phương.
n) Được ký văn bản thông báo ý kiến, kết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; được quyền đề nghị hoặc yêu cầu các đơn vị cùng cấp, cấp dưới phối hợp thực hiện nhiệm vụ; được quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoạt động theo quy định.
3. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị
a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản bảo đảm các điều kiện hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật.
c) Quản lý cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu khoa học, tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức, biên chế
1. Lãnh đạo Văn phòng: Chánh Văn phòng và 03 Phó Chánh Văn phòng.
2. Các đơn vị trực thuộc: gồm 04 phòng:
- Phòng Công tác đại biểu Quốc hội.
- Phòng Công tác Hội đồng nhân dân.
- Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị.
- Phòng Thông tin - Dân nguyện.
3. Biên chế công chức: Biên chế công chức và lao động hợp đồng theo Nghị đinh số 68/2000/NĐ-CP của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH |
- 1Quyết định 56/2018/QĐ-UBND về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 2Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2018 về thí điểm thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 3Nghị quyết 201/NQ-HĐND năm 2018 về thí điểm thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 4Nghị quyết 219/NQ-HĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
- 5Nghị quyết 55/NQ-HĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 6Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 7Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 1097/2015/UBTVQH13 thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Nghị định 48/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 5Nghị định 158/2018/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính
- 6Quyết định 56/2018/QĐ-UBND về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- 7Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2018 về thí điểm thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 8Nghị quyết 201/NQ-HĐND năm 2018 về thí điểm thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị quyết 219/NQ-HĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
- 11Nghị quyết 55/NQ-HĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 12Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 13Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
Quyết định 16/QĐ-TTHĐND năm 2020 về thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 16/QĐ-TTHĐND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Tiến Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
