Giới thiệu chung về Quyết định 16/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024, thay thế và bãi bỏ Quyết định số 2172/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về cùng lĩnh vực.
Các hình thức phối hợp trong công tác bồi thường nhà nước
Để bảo đảm tính hiệu quả và kịp thời trong việc giải quyết bồi thường nhà nước, các cơ quan liên quan áp dụng các hình thức phối hợp linh hoạt sau:
- Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp.
- Tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề.
- Thành lập các Đoàn kiểm tra, thanh tra, điều tra hoặc khảo sát liên ngành.
- Các hình thức phối hợp phù hợp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bồi thường nhà nước
Công tác quản lý nhà nước được phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:
- Sở Tư pháp: Là cơ quan đầu mối tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ; hướng dẫn nghiệp vụ bồi thường; xác định cơ quan giải quyết bồi thường; hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết, chi trả và xác định trách nhiệm hoàn trả; giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị xử lý vi phạm và kiến nghị kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án; yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường trái pháp luật.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và cơ quan ngành dọc Trung ương tại địa phương: Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch công tác bồi thường nhà nước hằng năm; cử công chức tham gia tập huấn; đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn nghiệp vụ; cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ; chỉ đạo cơ quan trực thuộc thực hiện đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện cung cấp thông tin, báo cáo theo yêu cầu; giao Trưởng Phòng Tư pháp làm đầu mối tham mưu công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn quản lý.
Phối hợp xác minh thiệt hại, thương lượng và chi trả tiền bồi thường
Quy trình xác minh, thương lượng và chi trả được thực hiện chặt chẽ thông qua sự phối hợp liên ngành:
- Xác minh thiệt hại và thương lượng: Cơ quan giải quyết bồi thường chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan. Sở Tư pháp và Sở Tài chính cử đại diện tham gia xác minh đối với các vụ việc phức tạp. Đặc biệt, Sở Tư pháp có trách nhiệm cử đại diện tham gia thương lượng đối với tất cả các vụ việc yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết trên địa bàn tỉnh.
- Chi trả tiền bồi thường: Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí và quyết toán. Sở Tài chính phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí chi trả bồi thường theo quy định pháp luật.
Xác định trách nhiệm hoàn trả và phối hợp gửi văn bản
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải quyết bồi thường:
- Xác định trách nhiệm hoàn trả: Cơ quan đã chi trả tiền bồi thường thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại. Các cơ quan liên quan phối hợp cung cấp thông tin và cử đại diện tham gia Hội đồng đúng thành phần.
- Gửi văn bản trong quá trình giải quyết: Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại phải gửi cho Sở Tư pháp các văn bản quan trọng như: Bản án, quyết định giải quyết bồi thường; thông báo thụ lý/không thụ lý; văn bản cử người giải quyết; quyết định hủy, sửa đổi, bổ sung, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết bồi thường; quyết định hoàn trả.
Phối hợp thanh tra, kiểm tra và thực hiện báo cáo, thống kê
- Thanh tra, kiểm tra: Sở Tư pháp chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm; tham mưu thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc theo giải quyết khiếu nại, tố cáo. Các sở, ngành, UBND cấp huyện và cơ quan ngành dọc có trách nhiệm phối hợp thực hiện.
- Báo cáo, thống kê: Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm cung cấp số liệu, báo cáo đầy đủ, đúng thời hạn theo đề cương yêu cầu của Sở Tư pháp.
Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, tổ chức liên quan
Quy chế phân định rõ nhiệm vụ của từng cơ quan trọng yếu:
- Công an tỉnh: Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ và Công an địa phương phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự tại buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai khi có đề nghị.
- Tòa án nhân dân tỉnh: Gửi các bản án có nội dung giải quyết bồi thường nhà nước cho Sở Tư pháp ngay sau khi có hiệu lực pháp luật; chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện thực hiện tương tự.
- Sở Tài chính: Đảm bảo, cấp phát và quyết toán kinh phí bồi thường nhà nước; lập dự toán kinh phí bồi thường từ ngân sách địa phương báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bảo hiểm xã hội tỉnh: Chỉ đạo cơ quan BHXH đang chi trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại thực hiện thu tiền theo quyết định hoàn trả; tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả đối với trường hợp người gây thiệt hại đã nghỉ hưu.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ động triển khai công tác bồi thường nhà nước tại địa phương; thực hiện giải quyết bồi thường, xác định và thực hiện quyết định hoàn trả theo thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan phải kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, kịp thời tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy chế cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2024/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 92/TTr-STP ngày 24 tháng 6 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2024 của UBND tỉnh Bình Phước)
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
1. Các sở, ban, ngành tỉnh.
2. Các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
1. Tuân thủ các quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20 tháng 6 năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Việc phối hợp trong công tác bồi thường nhà nước được thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương và không ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan.
3. Bảo đảm tính chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời; phân công rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong quá trình phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước.
1. Phối hợp trong hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước theo quy định khoản 3 Điều 73 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, trừ các nội dung quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Phối hợp trong công tác xác minh thiệt hại, thương lượng, chi trả tiền bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả và công tác khác trong giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước.
3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4. Phối hợp trong thực hiện báo cáo, thống kê, cung cấp thông tin trong công tác bồi thường nhà nước.
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ, tổng kết.
3. Tổ chức thành lập Đoàn kiểm tra, thanh tra, điều tra, khảo sát.
4. Các hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Phối hợp trong thực hiện quản lý nhà nước về bồi thường nhà nước
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho đội ngũ công chức, lãnh đạo phụ trách công tác bồi thường nhà nước.
b) Hướng dẫn nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước theo quy định.
c) Xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy định pháp luật; hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường khi có yêu cầu; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện giải quyết bồi thường, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả.
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong công tác bồi thường nhà nước.
g) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý theo quy định.
h) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường.
i) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường trong trường hợp không ra quyết định hủy khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan được tổ chức theo ngành dọc trung ương đóng trên địa bàn
a) Hằng năm, căn cứ kế hoạch công tác bồi thường nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình thực tế tại cơ quan, địa phương; các cơ quan chủ động xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch công tác bồi thường nhà nước.
b) Cử công chức, viên chức tham mưu thực hiện công tác bồi thường nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác bồi thường nhà nước do Sở Tư pháp và cơ quan có thẩm quyền khác tổ chức.
c) Đề nghị Sở Tư pháp hướng dẫn nghiệp vụ trong công tác bồi thường nhà nước theo quy định.
d) Thực hiện cung cấp thông tin, báo cáo, các kiến nghị, yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này.
đ) Chỉ đạo cơ quan trực thuộc, cơ quan cấp dưới thực hiện giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả theo đúng quy định.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Thực hiện cung cấp thông tin, báo cáo, các kiến nghị, yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Giao Trưởng Phòng Tư pháp làm đầu mối tham mưu về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
Điều 7. Phối hợp xác minh thiệt hại, thương lượng việc bồi thường
1. Cơ quan giải quyết bồi thường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện xác minh thiệt hại và tổ chức thương lượng việc bồi thường thiệt hại theo quy định.
2. Sở Tư pháp, Sở Tài chính có trách nhiệm cử đại diện tham gia vào việc xác minh thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp theo đề nghị của cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
3. Sở Tư pháp có trách nhiệm cử đại diện tham gia thương lượng đối với tất cả các vụ việc yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết của cơ quan giải quyết bồi thường trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan giải quyết bồi thường trong việc xác minh thiệt hại; tham gia thương lượng bồi thường theo đề nghị của cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
Điều 8. Phối hợp chi trả tiền bồi thường
1. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường và quyết toán kinh phí bồi thường theo quy định.
2. Sở Tài chính phối hợp với cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí chi trả bồi thường theo quy định pháp luật.
Điều 9. Phối hợp xác định trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại
1. Cơ quan đã chi trả tiền bồi thường có trách nhiệm thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả, thực hiện phương thức làm việc của Hội đồng theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp nắm bắt thông tin vụ việc, cử đại diện tham gia Hội đồng đúng thành phần và trình bày ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng.
Trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi Sở Tư pháp các văn bản sau: Bản án, quyết định về giải quyết yêu cầu bồi thường; thông báo thụ lý hồ sơ; thông báo không thụ lý hồ sơ; văn bản cử người giải quyết bồi thường; quyết định hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường; quyết định hoãn giải quyết bồi thường; quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường; quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường; quyết định hoàn trả.
Điều 11. Phối hợp kiểm tra, thanh tra công tác bồi thường nhà nước
1. Hằng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bồi thường nhà nước, Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất theo đúng quy định.
3. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan thuộc Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh có liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm phối hợp Sở Tư pháp tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Báo cáo, thống kê việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước
1. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan thuộc Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh khi nhận được văn bản đề nghị báo cáo của Sở Tư pháp, cần thực hiện thống kê, báo cáo đầy đủ các nội dung theo đề cương gửi kèm và gửi Sở Tư pháp tổng hợp theo đúng thời gian quy định.
Điều 13. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này.
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Quy chế này.
3. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Nghiệp vụ, cơ quan Công an địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm an ninh, trật tự cho buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai theo đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
4. Tòa án nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi các bản án có nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước và chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện gửi các bản án có nội dung giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước cho Sở Tư pháp ngay sau khi bản án có hiệu lực thi hành.
5. Sở Tài chính đảm bảo kinh phí bồi thường nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; cấp phát kinh phí bồi thường và quyết toán kinh phí bồi thường theo quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Đồng thời, lập dự toán kinh phí bồi thường của cơ quan giải quyết bồi thường được bảo đảm kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
6. Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội đang trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm thu tiền theo quyết định hoàn trả và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước; tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả với tư cách là cơ quan chi trả lương hưu cho người thi hành công vụ gây thiệt hại trong trường hợp người đó đã nghỉ hưu.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm
a) Hằng năm, căn cứ kế hoạch và chỉ đạo của cấp trên chủ động triển khai thực hiện công tác bồi thường nhà nước trong phạm vi quản lý địa phương.
b) Thực hiện công tác giải quyết bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả, thực hiện quyết định hoàn trả theo quy định.
1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan thuộc Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
2. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có nội dung chưa phù hợp hoặc mới phát sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế để phù hợp với quy định của pháp và tình hình thực tế của địa phương./.
- 1Quyết định 2172/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 35/2023/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp trong thực hiện công tác trách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 15/2024/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 27/2024/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quyết định 16/2024/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 16/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Tuệ Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
