Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành quy định chi tiết về giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước cũng như các công trình thủy lợi, đồng thời tạo cơ sở cho việc thu phí và hạch toán tài chính của các đơn vị cung ứng dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
Mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được áp dụng thống nhất theo quy định tại Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông, chi tiết như sau:
- Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp: Đối với dịch vụ cấp nước thô tại công trình thủy lợi, mức giá được áp dụng là 970 đồng/m³.
- Cho thuê mặt thoáng hồ chứa để nuôi trồng thủy sản: Mức giá thuê được quy định cụ thể là 2.080.200 đồng/ha/năm.
- Nguyên tắc áp dụng giá: Mức giá quy định nêu trên là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. Đồng thời, mức giá này được xác định trong điều kiện thời tiết bình thường, không áp dụng cho các trường hợp xảy ra thiên tai, hỏa hoạn hoặc các điều kiện bất thường khác.
Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng dịch vụ
Việc quản lý tài chính đối với nguồn thu từ việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Nghĩa vụ sử dụng hóa đơn: Khi thực hiện thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác, đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm lập và sử dụng hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
- Sử dụng nguồn thu: Nguồn thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại cho đơn vị sử dụng và quản lý theo quy định.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị và địa phương nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện đồng bộ và hiệu quả:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa và Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông: Theo chức năng và nhiệm vụ được giao, thực hiện niêm yết công khai thông tin về giá cụ thể của từng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; đồng thời tiến hành xây dựng dự toán và thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định tài chính hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Chủ tịch và Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2021/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 23 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CỤ THỂ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THỦY LỢI KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính về quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá dịch vụ;
Thực hiện Thông báo số 122/TB-BTC ngày 01/02/2021 của Bộ Tài chính về việc thông báo khung giá sản phẩm dịch vụ khác của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
Căn cứ Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 170/TTr-SNN ngày 30 tháng 8 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc thông qua giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:
1. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thuỷ lợi khác được quy định như sau:
| STT | Sản phẩm, dịch vụ | Đơn vị tính | Đơn giá |
| 1 | Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp (cấp nước thô tại công trình) | Đồng/m3 | 970 |
| 2 | Cho thuê mặt thoáng hồ chứa nuôi trồng thủy sản | Đồng/ha/năm | 2.080.200 |
2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác tại Khoản 1 Điều này là giá sản phẩm, dịch vụ chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và được xác định trong điều kiện thời tiết bình thường (không có thiên tai, hỏa hoạn và điều kiện bất thường khác).
Điều 2. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác
1. Khi thu tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác; đơn vị cung ứng dịch vụ phải lập, sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật hiện hành về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Nguồn thu từ cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông, theo chức năng nhiệm vụ thực hiện niêm yết, công khai thông tin về giá cụ thể sản phẩm dịch vụ, xây dựng dự toán và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đắk Nông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Chủ tịch, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi tỉnh Đắk Nông và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 33/2020/QĐ-UBND quy định về quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Luật Thủy lợi 2017
- 8Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Quyết định 33/2020/QĐ-UBND quy định về quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12Quyết định 28/2021/QĐ-UBND quy định về quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 13Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND thông qua giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 14Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định cụ thể về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 16/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/09/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
