Tóm tắt Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ đối với các phương tiện tham gia giao thông tại dự án đầu tư xây dựng đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây. Dự án được đầu tư và vận hành theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Chủ phương tiện giao thông: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được chủ sở hữu giao quyền chiếm hữu, sử dụng hợp pháp các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông qua tuyến đường thuộc dự án.
- Đơn vị quản lý, vận hành: Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án đầu tư xây dựng đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây theo hình thức hợp đồng BOT.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan chức năng, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, giám sát và thực hiện thu giá dịch vụ đường bộ.
- Quy định về phương tiện và đối tượng miễn phí: Danh mục phương tiện chịu phí, chủ phương tiện thanh toán và các trường hợp được miễn giá dịch vụ sử dụng đường bộ được thực hiện đồng bộ theo quy định tại Điều 2 và Điều 4 của Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Phương thức xác định và nguyên tắc tính giá dịch vụ
- Mức giá lượt: Là mức thu cơ sở được quy định cụ thể cho từng nhóm phương tiện khi lưu thông qua trạm một lần.
- Mức giá tháng: Áp dụng cho phương tiện lưu thông qua trạm trong thời gian 30 ngày liên tục, được tính bằng 30 lần mức giá lượt của nhóm phương tiện tương ứng.
- Mức giá quý: Áp dụng cho phương tiện lưu thông qua trạm trong thời gian 90 ngày liên tục, được tính bằng 3 lần mức giá tháng và được chiết khấu giảm 10%.
- Nguyên tắc điều chỉnh giá: Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động gây ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án BOT, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai sẽ xem xét, điều chỉnh mức giá trên nguyên tắc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá.
- Biểu giá dịch vụ sử dụng đường bộ chi tiết theo lộ trình các giai đoạn
Mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại dự án được phân chia cụ thể theo 3 giai đoạn thời gian và 5 nhóm phương tiện giao thông:
Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2022:
- Nhóm 1 (Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng): Mức giá lượt là 35.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 1.050.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 2.835.000 đồng/quý.
- Nhóm 2 (Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn): Mức giá lượt là 47.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 1.410.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 3.807.000 đồng/quý.
- Nhóm 3 (Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn): Mức giá lượt là 60.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 1.800.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 4.860.000 đồng/quý.
- Nhóm 4 (Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 feet): Mức giá lượt là 95.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 2.850.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 7.695.000 đồng/quý.
- Nhóm 5 (Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 feet): Mức giá lượt là 190.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 5.700.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 15.390.000 đồng/quý.
Giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025:
- Nhóm 1 (Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng): Mức giá lượt là 40.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 1.200.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 3.240.000 đồng/quý.
- Nhóm 2 (Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn): Mức giá lượt là 55.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 1.650.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 4.455.000 đồng/quý.
- Nhóm 3 (Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn): Mức giá lượt là 70.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 2.100.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 5.670.000 đồng/quý.
- Nhóm 4 (Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 feet): Mức giá lượt là 110.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 3.300.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 8.910.000 đồng/quý.
- Nhóm 5 (Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 feet): Mức giá lượt là 200.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 6.000.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 16.200.000 đồng/quý.
Giai đoạn từ năm 2026 trở về sau:
- Nhóm 1 (Xe dưới 12 ghế ngồi; xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng): Mức giá lượt là 50.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 1.500.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 4.050.000 đồng/quý.
- Nhóm 2 (Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn): Mức giá lượt là 70.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 2.100.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 5.670.000 đồng/quý.
- Nhóm 3 (Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn): Mức giá lượt là 85.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 2.550.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 6.885.000 đồng/quý.
- Nhóm 4 (Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 feet): Mức giá lượt là 140.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 4.200.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 11.340.000 đồng/quý.
- Nhóm 5 (Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 feet): Mức giá lượt là 200.000 đồng/lượt; Mức giá tháng là 6.000.000 đồng/tháng; Mức giá quý là 16.200.000 đồng/quý.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Sở Giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai: Có trách nhiệm chủ trì kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ của đơn vị thu phí, đảm bảo tính minh bạch và báo cáo định kỳ về Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân huyện Long Thành và Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch: Chịu trách nhiệm phối hợp bảo đảm, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội tại khu vực các trạm thu giá dịch vụ trên địa bàn quản lý.
- Nhà đầu tư dự án (Doanh nghiệp dự án BOT):
- Thực hiện thông báo công khai, niêm yết đầy đủ thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán và đối tượng được miễn phí dịch vụ tại nơi bán vé và trạm thu phí theo đúng quy định.
- Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện, khoa học cho chủ phương tiện, chủ động các phương án phân luồng nhằm tránh gây ùn tắc giao thông; cung cấp kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu.
- Thực hiện công tác thu, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ tiền bán vé theo đúng quy định pháp luật về tài chính, thuế.
- Chấp hành nghiêm túc sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý giá, an toàn giao thông đường bộ và các quy định pháp luật liên quan.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời báo cáo về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2021. Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bởi Phó Chủ tịch Võ Tấn Đức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2021/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 8 năm 2008;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 01/TTr- SGTVT ngày 07 tháng 01 năm 2021 và Văn bản số 1281/SGTVT-KHTC ngày 12 tháng 3 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ của các phương tiện tham gia giao thông đối với dự án đầu tư xây dựng đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc người được chủ sở hữu giao quyền chiếm hữu, sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (Sau đây gọi chung là chủ phương tiện).
b) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án đầu tư xây dựng đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ và chủ phương tiện thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ
Theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá tốt đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ do tỉnh Đồng Nai quản lý (Viết tắt là Quyết định 39/2017/QĐ-UBND).
3. Đối tượng miễn giá sử dụng dịch vụ đường bộ
Đối tượng miễn giá sử dụng dịch vụ đường bộ được quy định tại Điều 4 Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND.
4. Mức giá cụ thể
a) Mức giá cho một lần sử dụng dịch vụ đường bộ là mức thu quy định cho từng nhóm phương tiện tại khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND.
b) Mức giá tháng là mức thu cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 30 ngày. Mức giá tháng được tính bằng 30 (ba mươi) lần mức giá lượt.
c) Mức giá quý là mức thu tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 90 ngày. Mức giá quý được tính bằng 3 (ba) lần mức giá tháng và chiết khấu 10%.
d) Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án thì sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về giá.
Bảng mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ cụ thể như sau:
| Stt | Năm | Phương tiện chịu phí | Mức thu giá (Đồng/vé/ lượt) | ||
| Vé lượt | Vé tháng | Vé quý | |||
| 1 | Giai đoạn năm 2021 - 2022 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 35.000 | 1.050.000 | 2.835.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 47.000 | 1.410.000 | 3.807.000 | |
| 3 |
| Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 60.000 | 1.800.000 | 4.860.000 |
| 4 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet | 95.000 | 2.850.000 | 7.695.000 | |
| 5 | Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet | 190.000 | 5.700.000 | 15.390.000 | |
| 1 | Giai đoạn năm 2023 - 2025 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 40.000 | 1.200.000 | 3.240.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 55.000 | 1.650.000 | 4.455.000 | |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 70.000 | 2.100.000 | 5.670.000 | |
| 4 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet | 110.000 | 3.300.000 | 8.910.000 | |
| 5 | Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet | 200.000 | 6.000.000 | 16.200.000 | |
| 1 | Giai đoạn 2026 trở về sau | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.0^ |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn | 70.000 | 2.100.000 | 5.670.000 | |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn | 85.000 | 2.550.000 | 6.885.000 | |
| 4 | Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bàng Container 20 feet | 140.000 | 4.200.000 | 11.340.000 | |
| 5 | Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet | 200.000 | 6.000.000 | 16.200.000 | |
5. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ: Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ được quy định tại Điều 8 Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2021.
1. Trách nhiệm thực hiện
a) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ của đơn vị thu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
b) Ủy ban nhân dân huyện Long Thành, Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch có trách nhiệm đảm bảo, giữ gìn an ninh trật tự tại các trạm thu giá.
c) Nhà đầu tư có trách nhiệm
- Thực hiện thông báo công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ, đối tượng miễn giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại nơi bán vé và trạm thu theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ;
- Thực hiện thu, kê khai, nộp, quản lý, sử dụng tiền bán vé theo quy định của pháp luật;
- Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá, giao thông đường bộ và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ của phương tiện tham gia giao thông đối với dự án Đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại phường Phước Tân và phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo hình thức PPP, hợp đồng BOT
- 2Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ của các phương tiện giao thông đối với dự án Đường ĐT.768 theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3Quyết định 922/QĐ-UBND năm 2021 về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư dự án BOT Mở rộng xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1, đoạn từ ngã ba Trạm 2 cũ đến nút giao Tân Vạn do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2024 bổ sung mức giá vé tháng, mức giá vé quý dịch vụ sử dụng đường bộ dự án: Đường nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT)
- 1Quyết định 31/2022/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Bảng mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND và Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 33/2023/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Bảng mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND và Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3Quyết định 15/2024/QĐ-UBND sửa đổi nội dung Bảng mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND và Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2020/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về quy định mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do tỉnh Đồng Nai quản lý
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ của phương tiện tham gia giao thông đối với dự án Đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại phường Phước Tân và phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo hình thức PPP, hợp đồng BOT
- 11Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ của các phương tiện giao thông đối với dự án Đường ĐT.768 theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 12Quyết định 922/QĐ-UBND năm 2021 về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư dự án BOT Mở rộng xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1, đoạn từ ngã ba Trạm 2 cũ đến nút giao Tân Vạn do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Quyết định 1062/QĐ-UBND năm 2024 bổ sung mức giá vé tháng, mức giá vé quý dịch vụ sử dụng đường bộ dự án: Đường nối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đến thị trấn Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT)
Quyết định 16/2021/QĐ-UBND quy định về mức giá dịch vụ sử dụng đường bộ của phương tiện tham gia giao thông đối với dự án đầu tư xây dựng đường 319 nối dài và nút giao giữa đường 319 với đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây theo hình thức đối tác công tư, hợp đồng BOT do tỉnh Đồng Nai ban hành
- Số hiệu: 16/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Nai
- Người ký: Võ Tấn Đức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
