Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc bố trí số lượng, cơ cấu và nguyên tắc sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Người ký ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Đình Xứng.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 24 tháng 4 năm 2020.
1. Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được xác định cụ thể dựa trên quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau:
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 1: Bố trí tối đa không quá 23 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 2: Bố trí tối đa không quá 21 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã Loại 3: Bố trí tối đa không quá 19 người.
2. Nguyên tắc bố trí và sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã
Việc sắp xếp nhân sự tại cấp xã phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Định biên chức vụ: Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã chỉ bố trí tối đa 01 người đảm nhiệm. Riêng đối với đơn vị hành chính cấp xã loại 1 và loại 2, được phép bố trí tối đa không quá 02 người giữ chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND).
- Trường hợp kiêm nhiệm: Đối với các xã, phường, thị trấn thực hiện việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thêm 01 chức vụ cán bộ hoặc 01 chức danh công chức khác thì tổng số lượng cán bộ, công chức của đơn vị đó phải giảm đi 01 người.
- Trường hợp Công an chính quy: Tại các xã, thị trấn thực hiện bố trí Trưởng công an là công an chính quy thì tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã của địa phương đó giảm đi 01 người.
- Trường hợp luân chuyển, điều động: Số lượng cán bộ, công chức quy định tại định biên tối đa đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Tuy nhiên, đối với trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch UBND thì số lượng Phó Chủ tịch UBND do điều động, luân chuyển này nằm ngoài tổng số lượng Phó Chủ tịch UBND quy định thông thường.
3. Cơ cấu chi tiết cán bộ cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định quy định rõ số lượng người bố trí tối đa cho từng chức vụ cán bộ cấp xã theo từng loại đơn vị hành chính:
- Bí thư Đảng ủy: Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Phó Bí thư Đảng ủy: Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND): Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Phó Chủ tịch HĐND: Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Chủ tịch UBND: Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Phó Chủ tịch UBND: Tối đa 02 người đối với Loại 1 và Loại 2; tối đa 01 người đối với Loại 3.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (MTTQ): Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Chủ tịch Hội Nông dân: Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: Tối đa 01 người (áp dụng cho cả Loại 1, Loại 2 và Loại 3).
- Tổng cộng số lượng cán bộ tối đa: Đơn vị Loại 1 là 12 người; đơn vị Loại 2 là 12 người; đơn vị Loại 3 là 11 người.
4. Cơ cấu chi tiết công chức cấp xã, thị trấn và phường
Cơ cấu chức danh công chức được phân chia cụ thể theo từng mô hình đơn vị hành chính:
Đối với đơn vị hành chính cấp Xã:
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người (áp dụng cho cả Xã loại 1, loại 2, loại 3).
- Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường: 02 người (áp dụng cho cả Xã loại 1, loại 2, loại 3).
- Văn phòng - thống kê: 02 người đối với Xã loại 1; 01 người đối với Xã loại 2 và loại 3.
- Tư pháp - hộ tịch: 02 người đối với Xã loại 1; 01 người đối với Xã loại 2 và loại 3.
- Văn hóa - xã hội: 02 người đối với Xã loại 1 và loại 2; 01 người đối với Xã loại 3.
- Tài chính - kế toán: 01 người (áp dụng cho cả Xã loại 1, loại 2, loại 3).
- Tổng cộng số lượng công chức xã tối đa: Xã loại 1 là 10 người; Xã loại 2 là 08 người; Xã loại 3 là 07 người.
Đối với đơn vị hành chính cấp Thị trấn:
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người (áp dụng cho cả Thị trấn loại 1, loại 2, loại 3).
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: 02 người (áp dụng cho cả Thị trấn loại 1, loại 2, loại 3).
- Văn phòng - thống kê: 02 người đối với Thị trấn loại 1; 01 người đối với Thị trấn loại 2 và loại 3.
- Tư pháp - hộ tịch: 02 người đối với Thị trấn loại 1; 01 người đối với Thị trấn loại 2 và loại 3.
- Văn hóa - xã hội: 02 người đối với Thị trấn loại 1 và loại 2; 01 người đối với Thị trấn loại 3.
- Tài chính - kế toán: 01 người (áp dụng cho cả Thị trấn loại 1, loại 2, loại 3).
- Tổng cộng số lượng công chức thị trấn tối đa: Thị trấn loại 1 là 10 người; Thị trấn loại 2 là 08 người; Thị trấn loại 3 là 07 người.
Đối với đơn vị hành chính cấp Phường:
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người (áp dụng cho cả Phường loại 1, loại 2, loại 3).
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: 02 người (áp dụng cho cả Phường loại 1, loại 2, loại 3).
- Văn phòng - thống kê: 02 người đối với Phường loại 1; 03 người đối với Phường loại 2 và loại 3.
- Tư pháp - hộ tịch: 02 người đối với Phường loại 1 (Phường loại 2 và loại 3 được bố trí linh hoạt trong tổng biên chế).
- Văn hóa - xã hội: 02 người đối với Phường loại 1 và loại 2; 01 người đối với Phường loại 3.
- Tài chính - kế toán: 02 người đối với Phường loại 1; 01 người đối với Phường loại 2 và loại 3.
- Tổng cộng số lượng công chức phường tối đa: Phường loại 1 là 11 người; Phường loại 2 là 09 người; Phường loại 3 là 08 người.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định này, UBND tỉnh Thanh Hóa phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện bố trí nhân sự; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo UBND tỉnh.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí bảo đảm thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí này theo đúng quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Trực tiếp thực hiện việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn quản lý; tiến hành sắp xếp nhân sự bảo đảm tổng số lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn định mức quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2020/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 15 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BỐ TRÍ SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 87/BCTĐ- STP ngày 27 tháng 02 năm 2020; Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 179/TTr- SNV ngày 26 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã:
Số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh được bố trí theo quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; cụ thể:
a) Loại 1: tối đa 23 người.
b) Loại 2: tối đa 21 người.
c) Loại 3: tối đa 19 người.
2. Nguyên tắc bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã:
a) Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã bố trí 01 người. Riêng cấp xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 người giữ chức vụ Phó Chủ tịch UBND.
b) Đối với các xã, phường, thị trấn bố trí cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm 01 chức vụ cán bộ hoặc 01 chức danh công chức khác thì số lượng cán bộ, công chức giảm 01 người.
c) Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng công an là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức giảm 01 người.
d) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại
3. Cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh:
a) Bố trí số lượng cán bộ cấp xã như sau:
| TT | Chức vụ | Số lượng người bố trí tối đa | ||
| Cấp xã loại 1 | Cấp xã loại 2 | Cấp xã loại 3 | ||
| 1 | Bí thư Đảng ủy | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Phó bí thư Đảng ủy | 01 | 01 | 01 |
| 3 | Chủ tịch HĐND | 01 | 01 | 01 |
| 4 | Phó Chủ tịch HĐND | 01 | 01 | 01 |
| 5 | Chủ tịch UBND | 01 | 01 | 01 |
| 6 | Phó Chủ tịch UBND | 02 | 02 | 01 |
| 7 | Chủ tịch Ủy ban MTTQ | 01 | 01 | 01 |
| 8 | Bí thư Đoàn TNCS HCM | 01 | 01 | 01 |
| 9 | Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 01 | 01 | 01 |
| 10 | Chủ tịch Hội Nông dân | 01 | 01 | 01 |
| 11 | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 01 | 01 | 01 |
| Tổng cộng: | 12 | 12 | 11 | |
b) Bố trí số lượng công chức ở xã như sau:
| TT | Chức danh | Số lượng người bố trí tối đa | ||
| Xã loại 1 | Xã loại 2 | Xã loại 3 | ||
| 1 | Chỉ huy trưởng Quân sự | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường | 02 | 02 | 02 |
| 3 | Văn phòng - thống kê | 02 | 01 | 01 |
| 4 | Tư pháp - hộ tịch | 02 | 01 | 01 |
| 5 | Văn hóa - xã hội | 02 | 02 | 01 |
| 6 | Tài chính - kế toán | 01 | 01 | 01 |
| Tổng cộng: | 10 | 08 | 07 | |
c) Bố trí số lượng công chức ở thị trấn như sau:
| TT | Chức danh | Số lượng người bố trí tối đa | ||
| Thị trấn loại 1 | Thị trấn loại 2 | Thị trấn loại 3 | ||
| 1 | Chỉ huy trưởng Quân sự | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường | 02 | 02 | 02 |
| 3 | Văn phòng - thống kê | 02 | 01 | 01 |
| 4 | Tư pháp - hộ tịch | 02 | 01 | 01 |
| 5 | Văn hóa - xã hội | 02 | 02 | 01 |
| 6 | Tài chính - kế toán | 01 | 01 | 01 |
| Tổng cộng: | 10 | 08 | 07 | |
d) Bố trí số lượng công chức ở phường như sau:
| TT | Chức danh | Số lượng người bố trí tối đa | ||
| Phường loại 1 | Phường loại 2 | Phường loại 3 | ||
| 1 | Chỉ huy trưởng Quân sự | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường | 02 | 02 | 02 |
| 3 | Văn phòng - thống kê | 02 | 03 | 03 |
| 4 | Tư pháp - hộ tịch | 02 | ||
| 5 | Văn hóa - xã hội | 02 | 02 | 01 |
| 6 | Tài chính - kế toán | 02 | 01 | 01 |
|
| Tổng cộng: | 11 | 09 | 08 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan dự toán kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo quy định; thực hiện sắp xếp, bảo đảm số lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn số lượng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2020.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 5Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về việc bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Quyết định 02/2021/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 8Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về bố trí số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 16/2020/QĐ-UBND bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 16/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Đình Xứng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
