Tóm tắt Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm quy định cụ thể về tỷ lệ phần trăm (%) làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm đối với các trường hợp thuê đất không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Đối tượng áp dụng quy định
Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu:
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quản lý và xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực
Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được phân chia chi tiết theo từng khu vực thực hiện dự án đầu tư và tính chất ưu đãi của dự án, cụ thể như sau:
- Khu vực các phường thuộc thành phố Bạc Liêu:
- Dự án thông thường: Áp dụng tỷ lệ 2,00%.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 1,50%.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 1,00%.
- Khu vực các xã thuộc thành phố Bạc Liêu; các thị trấn; các đầu mối giao thông tiếp giáp các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh:
- Dự án thông thường: Áp dụng tỷ lệ 1,50%.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 1,00%.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,80%.
- Các khu vực khác còn lại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu:
- Dự án thông thường: Áp dụng tỷ lệ 1,00%.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,80%.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư: Áp dụng tỷ lệ 0,50%.
Lưu ý: Danh mục các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và đặc biệt ưu đãi đầu tư được áp dụng theo các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
3. Phân công trách nhiệm của các cơ quan nhà nước
Để đảm bảo việc thực thi quyết định được đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thống nhất Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Cục trưởng Cục Thuế: Quyết định đơn giá thuê đất cụ thể đối với các tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Việc xác định này dựa trên giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định, Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Quyết định này.
- Chi cục trưởng Chi cục Thuế các huyện, thành phố: Xác định đơn giá thuê đất cụ thể đối với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân.
- Cục Thuế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường: Tiến hành rà soát lại toàn bộ các hợp đồng thuê đất khi hết chu kỳ ổn định để thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
4. Quy định chuyển tiếp và xử lý các trường hợp tồn tại
Quyết định đưa ra các nguyên tắc xử lý chuyển tiếp rõ ràng đối với các dự án thuê đất trước và sau thời điểm văn bản có hiệu lực:
- Đối với dự án đã ký hợp đồng thuê đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Được giữ nguyên đơn giá ổn định trong vòng 05 (năm) năm. Sau khi hết thời gian ổn định 05 năm này, đơn giá thuê đất sẽ phải điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.
- Đối với dự án đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Không áp dụng điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.
- Đối với các trường hợp xác định đơn giá thuê đất phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Thực hiện tính toán đơn giá thuê đất theo các quy định tại Quyết định này.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về cùng nội dung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2014/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 25 tháng 8 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 584/TTr-STC ngày 11 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu theo quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất được áp dụng thống nhất cho từng khu vực thực hiện dự án đầu tư, cụ thể như sau:
| STT | Khu vực thực hiện dự án đầu tư | Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất | ||
| Dự án thông thường | Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư | Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư | ||
| 1 | Các phường thuộc thành phố Bạc Liêu | 2,00% | 1,50% | 1,00% |
| 2 | Các xã thuộc thành phố Bạc Liêu; các thị trấn; các đầu mối giao thông tiếp giáp các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh | 1,50% | 1,00% | 0,8% |
| 3 | Các khu vực khác còn lại trên địa bàn tỉnh | 1,00% | 0,80% | 0,5% |
Danh mục dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư áp dụng theo quy định hiện hành.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước:
- Giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, hệ số điều chỉnh giá đất và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này, Cục trưởng Cục Thuế quyết định đơn giá thuê đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Chi cục trưởng Chi cục Thuế xác định đơn giá thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định.
- Giao Cục Thuế chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các hợp đồng thuê đất khi hết chu kỳ ổn định để điều chỉnh đơn giá cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Xử lý một số vấn đề tồn tại
- Đối với các dự án đã có hợp đồng thuê đất trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được ổn định cho đủ 05 (năm) năm. Sau khi hết thời gian ổn định 05 (năm) năm thì phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo Quyết định này.
- Trường hợp dự án đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.
- Đối với các trường hợp xác định đơn giá thuê đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày có hiệu lực của Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định này.
3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết, trường hợp vượt thẩm quyền thì tổng hợp và phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan thống nhất tham mưu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Các nội dung khác không nêu tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản khác có liên quan.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bạc Liêu; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 19/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu./.
|
| TM. UBND TỈNH |
- 1Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Quyết định 3667/QĐ-UBND năm 2014 về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 1928/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 339/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, mặt nước không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Quyết định 55/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 4Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 3667/QĐ-UBND năm 2014 về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 1928/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 7Quyết định 339/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 8Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất, mặt nước không thông qua hình thức đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 9Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 55/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 16/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/08/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lê Minh Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
