Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 16/2008/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 16 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 27/STNMT-ĐĐ ngày 02 tháng 5 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang để thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này:

1. Tách thửa do nhà nước thu hồi đất; người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích thửa đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;

2. Tạo quỹ đất theo quy hoạch; để thực hiện dự án đầu tư được cơ quan có thẩm xét duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;

3. Thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân;

4. Nhà nước tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.

Điều 2. Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định tại Điều 4 của Quyết định này.

Cơ quan công chứng, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu theo quy định tại Điều 4 của Quyết định này.

Điều 3. Những thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

1. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa trong đó có thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định tại Điều 4 của Quyết định này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa.

2. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch chuyên ngành đã phân lô chi tiết (sau đây gọi chung là quy hoạch chi tiết) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai, thì diện tích đất phi nông nghiệp tối thiểu được tách thửa theo quy hoạch được duyệt. Trường hợp quy hoạch chưa được phân lô chi tiết thì diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

3. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp phù hợp quy hoạch chi tiết và đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai, thì diện tích tối thiểu được tách thửa, chuyển mục đích theo quy hoạch đã được phân lô chi tiết. Trường hợp quy hoạch chưa được phân lô chi tiết thì diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

Điều 4. Diện tích tối thiểu được tách thửa như sau:

1. Đối với đất nông nghiệp:

a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi thủy sản: 1000 m2.

b) Đất trồng cây lâu năm: 500 m2.

c) Đất lâm nghiệp: 5000 m2.

2. Đối với đất phi nông nghiệp:

a) Đối với đất ở:

- Khu vực đô thị: 50 m2.

- Khu vực ven đô: 60 m2.

- Khu vực nông thôn: 80 m2.

Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 này thì chiều rộng của các thửa đất sau khi tách thửa phải từ 5 m trở lên.

b) Đối với đất sản xuất, kinh doanh: 80 m2.

c) Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng: 200 m2.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- TTTU, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND huyện, thị, thành phố;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo;
- P. KT, XDCB, NC, VHXH, TH;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Thế Năng