Quyết định số 16/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là khoản thu quan trọng được áp dụng đối với các chủ đầu tư xây dựng công trình nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng công cộng tại chính địa bàn nơi chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình.
Phân cấp cơ quan có thẩm quyền thu phí
Trách nhiệm thu phí xây dựng được phân chia cụ thể cho từng cơ quan quản lý nhà nước tùy thuộc vào đối tượng chủ đầu tư thực hiện dự án:
- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng: Có trách nhiệm thực hiện thu phí xây dựng ngay khi tiến hành cấp giấy phép xây dựng cho các chủ đầu tư là tổ chức (bao gồm các tổ chức kinh tế, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học và các đơn vị liên quan khác).
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Có trách nhiệm trực tiếp thu phí xây dựng đối với các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn quản lý.
Quy định chi tiết về mức thu phí xây dựng
Mức phí xây dựng được xác định dựa trên loại hình chủ đầu tư và quy mô, cấp công trình xây dựng, cụ thể như sau:
- Đối với công trình của các tổ chức: Mức thu được tính bằng 0,5% trên giá trị dự toán công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (không bao gồm giá trị của các thiết bị lắp đặt).
- Trường hợp miễn thu đối với tổ chức: Không thực hiện thu phí xây dựng đối với các công trình thuộc dự án được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ và của tỉnh Gia Lai; các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng thiết yếu bao gồm điện, nước và đường giao thông.
- Đối với công trình nhà ở của cá nhân, hộ gia đình:
- Biệt thự và nhà cấp I: Mức thu là 300.000 đồng đối với tầng trệt; từ tầng một (01) trở lên tính thêm 200.000 đồng cho mỗi tầng.
- Nhà cấp II và cấp III: Mức thu là 200.000 đồng đối với tầng trệt; từ tầng một (01) trở lên tính thêm 100.000 đồng cho mỗi tầng.
- Nhà cấp IV: Mức thu cố định là 150.000 đồng trên một công trình.
- Trường hợp miễn thu đối với cá nhân, hộ gia đình: Miễn thu phí xây dựng đối với nhà cấp IV có diện tích xây dựng dưới 50m2 tọa lạc tại khu vực nông thôn hoặc vùng ven đô thị.
Chế độ trích để lại và quản lý sử dụng nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí xây dựng được phân bổ và quản lý chặt chẽ nhằm phục vụ công tác thu phí và tái đầu tư hạ tầng địa phương:
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Được phân cấp giữ lại 100% nguồn thu phí xây dựng để chủ động hỗ trợ đầu tư, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn và chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí. Trong trường hợp thực hiện thu phí thông qua hình thức ủy nhiệm thu, tổ chức hoặc cá nhân nhận ủy nhiệm thu được trích thù lao bằng 10% trên tổng số phí thu được; 90% còn lại phải thực hiện nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Đối với cơ quan cấp giấy phép xây dựng: Được trích để lại 10% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí; 90% còn lại phải thực hiện nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16 /2004/QĐ-UB | Pleiku, ngày 16 tháng 2 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ PHÍ XÂY DỰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Điều 10 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994.
Căn cứ Pháp lênh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 3/6/2002, của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ, ngày 11/12/2003, của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2003 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2004;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định về phí xây dựng, cụ thể như sau:
1. Phí xây dựng là khoản thu vào chủ đầu tư xây dựng công trình nhằm mục đích hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn mà chủ đầu tư xây dựng công trình.
2. Đơn vị thu phí:
- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu phí xây dựng ngay khi cấp giấy phép xây dựng cho các chủ đầu tư là tổ chức (bao gồm tổ chức kinh tế, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học, . . . ).
- UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thu phí xây dựng đối với các công trình xây dựng là nhà ở của các cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn.
3. Mức phí.
- Công trình xây dựng của các tổ chức: 0,5% trên giá dự toán công trình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không bao gồm giá trị thiết bị lắp đặt; không thu phí xây dựng đối với các công trình thuộc dự án được ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ và của Tỉnh, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng: điện, nước, đường giao thông.
- Công trình xây dựng của cá nhân, hộ gia đình:
Biệt thự, nhà cấp I: 300.000 đồng cho tầng trệt, từ tầng một (01) trở lên tính 200.000Đ cho mỗi tầng.
Nhà cấp II, III: 200.000 đồng cho tầng trệt, từ tầng một (01) trở lên tính 100.000 Đ cho mỗi tầng.
Nhà cấp IV: 150.000 đồng/công trình; không thu phí xây dựng đối với nhà cấp IV có diện tích xây dựng dưới 50m2 ở khu vực nông thôn, vùng ven đô thị.
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí.
- UBND xã, phường, thị trấn được phân cấp 100% nguồn thu phí để hỗ trợ đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng công cộng trên địa bàn và phục vụ cho công tác thu phí; trường hợp thu phí thông qua hình thức ủy nhiệm thu thì tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm thu được trích thù lao là 10% trên tổng số phí thu được, 90% còn lại phải nộp vào NSNN.
- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng được trích 10% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí, 90% còn lại phải nộp vào NSNN.
Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | T/M . ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
Quyết định 16/2004/QĐ-UB quy định về phí xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- Số hiệu: 16/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/02/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Phạm Thế Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
