Quyết định 16/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2010 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng chiến lược phát triển toàn diện hệ thống y tế của tỉnh Quảng Bình. Quy hoạch tập trung vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, củng cố mạng lưới y tế cơ sở và hiện đại hóa ngành dược trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2010.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2010.
- Số hiệu: 16/2001/QĐ-UB.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
- Mục tiêu phát triển ngành Y tế đến năm 2010
Quyết định đề ra các chỉ tiêu cụ thể nhằm cải thiện sức khỏe cộng đồng và nâng cao năng lực của hệ thống y tế tỉnh Quảng Bình:
- Giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 1 tuổi xuống dưới mức 25%.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới mức 20%.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ 4,6 bác sỹ trên 1 vạn dân.
- Đảm bảo 100% số trạm y tế xã, phường có bác sỹ phục vụ vào trước năm 2005.
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét hàng năm từ 10% đến 15%.
- Kiểm soát, giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm gây ra, hạn chế tối đa tử vong khi có dịch lớn xảy ra.
- Duy trì vững chắc kết quả thanh toán bệnh phong, bại liệt và loại trừ hoàn toàn bệnh uốn ván sơ sinh.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đặc biệt ưu tiên vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo.
- Định hướng phát triển hệ thống tổ chức mạng lưới y tế
Mạng lưới y tế được quy hoạch đồng bộ theo ba cấp nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ y tế tốt nhất cho người dân:
- Y tế tuyến xã: Phấn đấu mỗi trạm y tế có từ 3 đến 5 cán bộ chuyên môn. Đảm bảo 100% trạm y tế có nữ hộ sinh trung học, cán bộ y học dân tộc và có bác sỹ hoạt động. Đồng thời, 100% thôn bản phải có nhân viên y tế hoạt động trực tiếp.
- Y tế tuyến huyện: Tiếp tục củng cố mô hình trung tâm y tế cấp huyện và các phòng khám khu vực hiện có. Thành lập mới các phòng khám tại các khu vực cần thiết như Dân Hóa (Minh Hóa), Sơn Trạch (Bố Trạch), Nam Long Xuân Ninh (Quảng Ninh). Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực cho các trạm y tế trung tâm cụm xã và xây dựng mới bệnh viện đa khoa tại thị xã Đồng Hới.
- Y tế tuyến tỉnh: Củng cố các trung tâm chuyên khoa hiện có, chuyển đổi các trạm chuyên khoa thành các trung tâm cấp tỉnh và thành lập bệnh viện y học cổ truyền. Quy hoạch đào tạo, hoàn thiện Trường trung cấp Y tế cả về cơ sở vật chất lẫn đội ngũ giảng viên để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Nâng cao chất lượng công tác phòng bệnh và khám chữa bệnh
Công tác y tế dự phòng và điều trị được triển khai song song với các chỉ tiêu cụ thể:
- Công tác phòng bệnh và các chương trình y tế: Đẩy mạnh tuyên truyền vệ sinh phòng dịch, phấn đấu đến năm 2010 có trên 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch và hố xí hợp vệ sinh. Thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh thực phẩm và khống chế dịch bệnh lớn. Duy trì tỷ lệ tiêm chủng 6 bệnh truyền nhiễm cho trẻ em đạt trên 98%. Triển khai hiệu quả các chương trình cộng đồng như đảm bảo 100% dân cư sử dụng muối Iốt, quản lý bệnh nhân tâm thần tại 100% xã phường, và giảm 30% số bệnh nhân mắc bệnh lao.
- Công tác khám chữa bệnh: Tổ chức lại hệ thống khám chữa bệnh theo phân cấp từ xã đến tỉnh. Tập trung đầu tư cho trạm y tế xã đủ năng lực cấp cứu, điều trị ban đầu. Củng cố quy chế chuyên môn tại các bệnh viện huyện, nâng cao hiệu suất sử dụng trang thiết bị y tế nhằm bảo đảm an toàn điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh ở cả tuyến huyện và tuyến tỉnh.
- Định hướng phát triển ngành Dược
Phát triển ngành dược theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm:
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, thường xuyên thuốc có chất lượng cho nhân dân, đặc biệt chú trọng danh mục thuốc thiết yếu và thuốc phục vụ các chương trình y tế quốc gia.
- Đảm bảo người dân tại các vùng khó khăn được tiếp cận đầy đủ dịch vụ cung ứng thuốc.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng thuốc lưu thông trên địa bàn tỉnh.
- Các giải pháp thực hiện quy hoạch
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, quy hoạch xác định các nhóm giải pháp chủ yếu sau:
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, lồng ghép hoạt động chăm sóc sức khỏe vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội. Phối hợp chặt chẽ giữa ngành y tế với các ban ngành, đoàn thể, lực lượng vũ trang và cộng đồng.
- Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, phát triển mạng lưới tuyên truyền viên đến tận cơ sở.
- Tăng cường đào tạo mới, đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho đội ngũ cán bộ y tế; ứng dụng kịp thời các tiến bộ kỹ thuật vào công tác chuyên môn.
- Xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp để thu hút cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao về làm việc tại tỉnh.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, viện trợ quốc tế và đóng góp của cộng đồng, trong đó ưu tiên đầu tư cho các vùng nghèo, vùng khó khăn, miền núi và vùng ven biển.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Quy hoạch phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn và theo dõi, giám sát quá trình thực hiện quy hoạch của ngành Y tế.
- Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu quy hoạch trên từng địa bàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Sở Y tế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2001/QĐ-UB | Đồng Hới, ngày 29 tháng 5 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V “PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH Y TẾ TỈNH QUẢNG BÌNH THỜI KỲ 2001 - 2010”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ vào quyết định số 2371/QĐ/UB ngày 8/12/1999 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ bổ sung hoàn chỉnh và xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các ngành và các huyện thị;
Căn cứ vào quyết định 25/2000/QĐ-UB ngày 25/9/2000 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh thời kỳ 2001 - 2010;
Xét đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 208/KHĐT-TH ngày 15/5/2001 và đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại công văn số 453/SYT ngày 3/5/2001,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch ngành Y tế thời kỳ 2001 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
I/ Mục tiêu phát triển đến năm 2010:
- Giảm tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi còn dưới 25%.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 20%.
- 100% số trạm y tế xã phường có bác sỹ vào trước năm 2005.
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét hàng năm từ 10 - 15%.
- Đạt tỷ lệ 4,6 bác sỹ/1 vạn dân.
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh và chết hàng năm do các bệnh truyền nhiễm gây nên, hạn chế tử vong do dịch lớn xảy ra. Duy trì kết quả thanh toán bệnh phong, bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh.
- Nâng cao dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Thúc đẩy hoạt động y tế, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe tại các tuyến, nhất là tuyến y tế vùng sâu, vùng xa, tăng cường chăm sóc sức khỏe cho người nghèo.
II/ Định hướng phát triển từng lĩnh vực.
1. Về hệ thống tổ chức mạng lưới y tế:
- Đối với y tế tuyến xã: phấn đấu mỗi trạm y tế có từ 3 - 5 cán bộ, 100% trạm y tế có nữ hộ sinh trung học và cán bộ y học dân tộc, 100% thôn bản có nhân viên y tế hoạt động, 100% số xã có bác sỹ.
- Đối với y tế tuyến huyện: tiếp tục củng cố và thực hiện mô hình trung tâm y tế cấp huyện, củng cố và tăng cường các phòng khám khu vực hiện có, thành lập mới các phòng khám ở những nơi cần thiết như: Dân Hóa (Minh Hoá), Sơn Trạch (Bố Trạch), Nam Long Xuân Ninh (Quảng Ninh). Tăng cường cơ sở vật chất, cán bộ cho các trạm y tế trung tâm cụm xã, xây dựng mới bệnh viện đa khoa ở thị xã Đồng Hới. Đảm bảo có đủ năng lực về cơ sở vật chất, phương tiện, đội ngủ cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý các tuyến để phục vụ nhân dân.
- Đối với tuyến tỉnh: Củng cố các trung tâm chuyên khoa đã có, chuyển các trạm chuyên khoa thành các trung tâm của tỉnh, thành lập bệnh viện y học cổ truyền. Tăng cường công tác quy hoạch đào tạo, xây dựng và hoàn chỉnh Trường trung cấp Y tế cả cơ sở vật chất và đội ngủ cán bộ giảng dạy có đủ trình độ để đào tạo và đào tạo lại cán bộ ngành Y có đủ tài lẫn đức.
2. Nâng cao chất lượng công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.
a/ Chấn chỉnh và đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình y tế.
- Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch. Đẩy mạnh cuộc vận động vệ sinh môi trường, phấn đấu đến năm 2010 có hơn 80% dân số nông thôn được dùng nước sạch và hố xí hợp vệ sinh.
- Phát động nhân dân hưởng ứng và làm tốt công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Phát hiện và khống chế các dịch bệnh lớn không để xảy ra.
- Duy trì tiêm chủng 6 bệnh truyền nhiễm cho trẻ em đạt trên 98%. Duy trì kết quả thanh toán bệnh bại liệt, tiến tới loại trừ uốn ván sơ sinh.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét hàng năm từ 10 - 15%, hạn chế tối đa tử vong do sốt rét.
- Đẩy mạnh công tác phòng chống bệnh xã hội, triển khai có hiệu quả các chương trình tại cộng đồng như phấn đấu 100% dân cư ăn muối Iốt, duy trì kết quả thanh toán bệnh phong, phát hiện và quản lý bệnh nhân tâm thần ở 100% phường xã. Giảm 30% số bệnh nhân mắc bệnh lao.
b/ Công tác khám chữa bệnh.
- Tổ chức lại hệ thống khám và chữa bệnh trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của các tuyến từ xã đến tỉnh. Tập trung chỉ đạo nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng mọi mặt của các cơ sở khám chữa bệnh nhất là tăng cường đầu tư cho trạm y tế đủ sức cấp cứu, khám chữa bệnh và thực hiện các chương trình y tế.
- Củng cố chế độ chuyên môn tại các bệnh viện huyện, phát huy hiệu quả máy móc, trang thiết bị hiện có nhằm đảm bảo an toàn điều trị, nâng cao chất lượng chăm sóc, điều dưỡng người bệnh tại tuyến huyện và tỉnh.
3. Về phát triển ngành Dược:
Phát triển ngành dược theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhằm đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên và đủ thuốc có chất lượng đến người dân, chú trọng thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu, thuốc cho các chương trình y tế quốc gia. Đảm bảo cho dân cư vùng khó khăn được hưởng đầy đủ các dịch vụ cung ứng thuốc. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc thuốc trên địa bàn để thuốc lưu thông đảm bảo chất lượng.
III/ Các giải pháp:
- Tăng cường xã hội hóa công tác y tế đến tận thôn bản, gia đình, lòng ghép chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân vào các chương trình dự án. Phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp, lực lượng vũ trang và các tổ chức khác, trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Tiếp tục củng cố và phát huy có hiệu quả công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ, phát triển mạng lưới tuyên truyền viên đến tận cơ sở.
- Tăng cường công tác đào tạo và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào chuyên môn, nghiệp vụ một cách kịp thời, chính xác.
- Tăng cường công tác đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo nâng cao nhằm không ngừng nâng cao trình độ cán bộ, phát huy hiệu quả công tác.
- Có chính sách phù hợp nhằm thu hút các cán bộ có trình độ cao thuộc một số lĩnh vực quan trọng về làm việc trong tỉnh.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư của Nhà nước, nguồn vốn viện trợ của tổ chức quốc tế, nguồn đóng góp của cộng đồng, ưu tiên đầu tư cho các vùng nghèo, vùng gặp khó khăn, cả vùng núi và vùng biển...
Điều 2. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về quản lý, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện quy hoạch của ngành Y tế.
- Sở Y tế căn cứ vào nội dung quy hoạch, phối hợp với các ngành, các huyện thị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên từng địa bàn nhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thị, Giám đốc Sở Y tế, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH |
- 1Quyết định 1357/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 kèm theo Quyết định 2775/QĐ-UBND
- 2Quyết định 3524/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, thông tin, thể dục thể thao, giáo dục, đời sống và y tế do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/10/2011 đã hết hiệu lực thi hành
- 3Quyết định 1470/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030
- 4Quyết định 1865/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 1357/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 kèm theo Quyết định 2775/QĐ-UBND
- 3Quyết định 25/2000/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001-2010
- 4Quyết định 1470/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030
- 5Quyết định 1865/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
Quyết định 16/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2001 - 2010
- Số hiệu: 16/2001/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/05/2001
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Đinh Hữu Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
