Quyết định số 1586/QĐ-TTg được ban hành năm 2009 bởi Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, quyết định về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh. Đây là bước đi chiến lược nhằm tinh gọn bộ máy hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Phạm vi áp dụng của Quyết định tập trung vào việc tổ chức lại, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cùng các tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh.
Thành lập, vị trí và chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh
- Cơ sở thành lập: Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh được thành lập trên cơ sở hợp nhất hai cơ quan là Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn (thành lập theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008) và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh (thành lập theo Quyết định số 893/1997/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 1997).
- Vị trí pháp lý: Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Cơ quan này có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, sử dụng con dấu có hình Quốc huy và đặt trụ sở làm việc tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Chức năng quản lý: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời, Ban Quản lý chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ hành chính công, dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Cơ chế tài chính: Ban Quản lý là đầu mối kế hoạch ngân sách của tỉnh Quảng Ninh, được cân đối riêng về vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương. Kinh phí quản lý hành chính nhà nước và kinh phí hoạt động sự nghiệp do ngân sách nhà nước cấp theo quy định.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý
Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Điều 37 và Điều 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.
- Các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.
Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý
- Lãnh đạo Ban Quản lý: Gồm có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh bổ nhiệm, miễn nhiệm dựa trên tiêu chuẩn chức danh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Các Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban.
- Cơ cấu tổ chức hành chính: Bao gồm Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các văn phòng đại diện của Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn.
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Tùy thuộc vào yêu cầu và nhiệm vụ phát triển trong từng giai đoạn, Trưởng ban Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh xem xét, quyết định thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc.
- Quản lý biên chế:
- Biên chế hành chính: Do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao, bao gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban chuyên trách, biên chế văn phòng, các phòng chuyên môn và các đại diện tại thực địa.
- Biên chế sự nghiệp: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định theo quy định pháp luật về phân cấp quản lý biên chế và cơ chế quản lý đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước.
- Phân công trách nhiệm: Trưởng ban Ban Quản lý có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức chi tiết của Ban Quản lý.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 893/1997/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1586/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG NINH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tại tờ trình số 3081/TTr-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2009; của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại công văn số 2906/BNV-TCBC ngày 07 tháng 9 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Về thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh
1. Thành lập Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh (được thành lập theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh (được thành lập theo Quyết định số 893/1997/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu kinh tế, các khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu có hình Quốc huy; trụ sở làm việc tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; là đầu mối kế hoạch ngân sách tỉnh Quảng Ninh; được cân đối riêng về vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách trung ương. Kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý
Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại:
1. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
2. Các Điều 37 và 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
3. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý
1. Lãnh đạo Ban Quản lý:
Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.
Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý.
2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý:
a) Các tổ chức hành chính gồm: văn phòng; các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu.
b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế và khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong từng giai đoạn cụ thể, Trưởng ban Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định thành lập tổ chức sự nghiệp thuộc Ban Quản lý.
3. Biên chế:
a) Biên chế hành chính của Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban chuyên trách, biên chế của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b) Biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 893/1997/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh và Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
Quyết định 1586/QĐ-TTg năm 2009 thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1586/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/10/2009
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 485 đến số 486
- Ngày hiệu lực: 09/10/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
