Giới thiệu chung về Quyết định 1555/QĐ-UBND
Quyết định 1555/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Phước Long trong giai đoạn đến năm 2020.
Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Quyết định xác định rõ phương án phân bổ diện tích các loại đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác cụ thể như sau:
1. Diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2020:
Tổng diện tích tự nhiên của thị xã Phước Long được điều chỉnh là 11.938,43 ha, trong đó cơ cấu các nhóm đất chính bao gồm:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh là 7.745,43 ha, chiếm tỷ lệ 64,88% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất trồng cây lâu năm chiếm phần lớn với 6.468,83 ha (tỷ lệ 54,18%).
- Đất rừng đặc dụng có diện tích 856,00 ha (tỷ lệ 7,17%).
- Đất rừng phòng hộ có diện tích 305,00 ha (tỷ lệ 2,55%).
- Đất trồng lúa có diện tích 68,60 ha (tỷ lệ 0,57%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 58,00 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác có diện tích 39,00 ha (tỷ lệ 0,33%).
- Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 8,00 ha (tỷ lệ 0,07%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh tăng lên 4.193,00 ha, chiếm tỷ lệ 35,12% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã chiếm diện tích lớn nhất với 2.543,00 ha (tỷ lệ 21,30%).
- Đất thương mại, dịch vụ được quy hoạch 399,00 ha (tỷ lệ 3,34%).
- Đất ở tại đô thị có diện tích 381,50 ha (tỷ lệ 3,20%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối có diện tích 335,97 ha (tỷ lệ 2,81%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có diện tích 115,00 ha (tỷ lệ 0,96%).
- Đất ở tại nông thôn có diện tích 92,00 ha (tỷ lệ 0,77%).
- Đất quốc phòng có diện tích 75,00 ha (tỷ lệ 0,63%).
- Đất cụm công nghiệp được quy hoạch 50,00 ha (tỷ lệ 0,42%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan có diện tích 38,36 ha (tỷ lệ 0,32%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có diện tích 38,00 ha (tỷ lệ 0,32%).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Đến năm 2020, trên địa bàn thị xã Phước Long không còn diện tích đất chưa sử dụng (đã được đưa vào khai thác triệt để cho các mục đích khác nhau).
- Đất đô thị (chỉ tiêu phân tích không tổng hợp vào diện tích tự nhiên): Đạt diện tích 6.727,03 ha, chiếm tỷ lệ 56,35%.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Trong giai đoạn quy hoạch, thị xã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đối với các nhóm đất sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 788,78 ha. Chỉ tiêu này được phân bổ cụ thể cho các đơn vị hành chính cấp xã, phường trực thuộc như sau:
- Xã Phước Tín: Chuyển đổi nhiều nhất với 251,56 ha.
- Xã Long Giang: Chuyển đổi 125,24 ha.
- Phường Phước Bình: Chuyển đổi 123,91 ha.
- Phường Sơn Giang: Chuyển đổi 111,41 ha.
- Phường Thác Mơ: Chuyển đổi 94,55 ha.
- Phường Long Thủy: Chuyển đổi 43,22 ha.
- Phường Long Phước: Chuyển đổi 38,90 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 130,86 ha. Trong đó, chuyển đổi từ đất rừng đặc dụng sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 100,30 ha; chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 1,48 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 25,03 ha (tập trung chủ yếu tại phường Long Phước với 23,97 ha, phường Long Thủy 0,88 ha và phường Phước Bình 0,18 ha).
Trách nhiệm triển khai của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đúng lộ trình và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng đặc dụng, đất trồng lúa theo đúng quy hoạch và trình tự thủ tục pháp luật.
- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất cho các dự án theo Luật Đất đai.
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra thị xã Phước Long trong suốt quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
- Thẩm định và tham mưu phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thị xã Phước Long phù hợp với quy hoạch đã được duyệt.
- Tham mưu UBND tỉnh phân bổ lại các chỉ tiêu sử dụng đất cho các địa phương sau khi Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Nghị quyết số 149/NQ-CP.
2. UBND thị xã Phước Long:
- Công bố công khai thông tin Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng quy định pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
- Trình HĐND thị xã xem xét điều chỉnh lại Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 28/12/2018 nhằm đảm bảo tính thống nhất với các chỉ tiêu sử dụng đất mới được UBND tỉnh phê duyệt.
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch được duyệt.
- Xác định ranh giới cụ thể trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Việc chuyển đổi mục đích các loại đất này phải đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.
- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê.
- Quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nhằm tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm về quản lý, sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không có trong quy hoạch, kế hoạch.
- Báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
3. Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh Bình Phước.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan của tỉnh Bình Phước và Chủ tịch UBND thị xã Phước Long chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1555/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 10 tháng 7 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết 149/NQ-CP ngày 13/12/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 401/TTr-STNMT ngày 07/7/2020 và UBND thị xã Phước Long tại Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 09/4/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
Theo bảng tổng hợp sau:
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2015 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Thị xã xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) =(6)+(7) | (9) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 11.938,43 | 100,00 | 11.939,00 | -0,57 | 11.938,43 | 100,00 |
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 8.229,21 | 68,93 | 7.746,00 | -0,57 | 7.745,43 | 64,88 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 68,60 | 0,57 | 69,00 | -0,40 | 68,60 | 0,57 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trong lúa nước | LUC | 58,34 | 0,49 | 58,00 | - | 58,00 | 0,49 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 41,82 | 0,35 | 39,00 |
| 39,00 | 0,33 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6.877,11 | 57,60 | 6.469,00 | -0,17 | 6.468,83 | 54,18 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 305,00 | - | 305,00 | 2,55 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 1.233,78 | 10,33 | 856,00 | - | 856,00 | 7,17 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,90 | 0,07 | 8,00 | - | 8,00 | 0,07 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.709,22 | 31,07 | 4.193,00 | - | 4.193,00 | 35,12 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 11,98 | 0,10 | 75,00 | - | 75,00 | 0,63 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2,76 | 0,02 | 6,00 | -0,20 | 5,80 | 0,05 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - | - | 50,00 | - | 50,00 | 0,42 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 4,71 | 0,04 | 399,00 | - | 399,00 | 3,34 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 76,95 | 0,64 | 115,00 | - | 115,00 | 0,96 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp thị xã, cấp xã | DHT | 2.740,88 | 22,96 | 2.543,00 | - | 2.543,00 | 21,30 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,70 | 0,02 | 27,00 | -5,91 | 21,09 | 0,18 |
| 2.9.2 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 3.63 | 0,03 | 8,00 | - | 8,00 | 0,07 |
| 2.9.3 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 22,73 | 0,19 | 30,00 | 0,16 | 30,16 | 0,25 |
| 2.9.4 | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 4,91 | 0,04 | 33,00 | -21,10 | 11,90 | 0,10 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 2,00 | 0,02 | 8,00 | 2,89 | 10,89 | 0,09 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - | - | - | - | - | - |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,08 | 0,02 | 14,00 | - | 14,00 | 0,12 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 84,71 | 0,71 | 92,00 | - | 92,00 | 0,77 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 339,67 | 2,85 | 381,50 | - | 381,50 | 3,20 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 77,44 | 0,65 | 68,00 | -29,64 | 38,36 | 0,32 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,43 | 0,03 | 2,00 | 1,43 | 3,43 | 0,03 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 17,58 | 0,15 | 18,00 | 0,28 | 18,28 | 0,15 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 29,01 | 0,24 | 38,00 | - | 38,00 | 0,32 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 6,27 | 0,05 | - | 15,77 | 15,77 | 0,13 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 2,13 | 0,02 | - | 3,49 | 3,49 | 0,03 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,15 | 0,03 | - | 6,65 | 6,65 | 0,06 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,19 | 0,00 | - | 0,19 | 0,19 | 0,00 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 257,62 | 2,16 | - | 335,97 | 335,97 | 2,81 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 44,01 | 0,37 | - | 44,01 | 44,01 | 0,37 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2,66 | 0,02 | - | 2,66 | 2,66 | 0,02 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN | - | - | - | - | - | - |
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 6.727,03 | 56,35 | 6.727,00 | 0,03 | 6.727,03 | 56,35 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu vực chuyên trồng lúa nước | - | - | - | - | 62,00 | 62,00 | 0,52 |
| 2 | Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm | - | - | - | - | 6.468,84 | 6.468,84 | 54,18 |
| 3 | Khu vực rừng phòng hộ | - | - | - | 312,00 |
| 312,00 | 2,61 |
| 4 | Khu vực rừng đặc dụng | - | - | - | 856,00 | 0,00 | 856,00 | 7,17 |
| 5 | Khu vực rừng sản xuất | - | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp | - | - | - | 50,00 | - | 50,00 | 0,42 |
| 7 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | - | - | - | 399,00 | - | 399,00 | 3,34 |
| 8 | Khu du lịch | - | - | - | - | 5,07 | 5,07 | 0,04 |
| 9 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | - | - | - | - | 118,24 | 118,24 | 0,99 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính diện tích tự nhiên
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Diện tích chuyển mục đích SDĐ (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp phường, xã (ha) | ||||||
| Phường Thác Mơ | Phường Long Thúy | Phường Sơn Giang | Phường Long Phước | Phường Phước Bình | Xã Long Giang | Xã Phước Tín | |||
| (1) | (2) | (3)=(4)+...+(10) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 788,78 | 94,55 | 43,22 | 111,41 | 38,90 | 123,91 | 125,24 | 251,56 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 0,04 | - | - | - | - | - | 0,04 | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 0,04 | - | - | - | - | - | 0,04 | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 511,26 | 68,59 | 43,22 | 34,91 | 38,90 | 123,91 | 125,20 | 76,53 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 277,48 | 25,96 | - | 76,49 | - | - | - | 175,03 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.8 | Đất làm muối | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 130,86 | 5,90 | 5,83 | 103,10 | - | 15,72 | 0,30 | - |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 1,48 | - | 1,48 | - | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.7 | Đất RPH chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | 100,30 | 1,30 | - | 99,00 | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | 25,03 | - | 0,88 |
| 23,97 | 0,18 | - | - |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đến năm 2020, trên địa bàn thị xã Phước Long không còn đất chưa sử dụng.
Điều 2. Sau khi Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Phước Long được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị, địa phương sau đây có trách nhiệm:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng đặc dụng, đất trồng lúa theo đúng quy hoạch được phê duyệt và đảm bảo đúng các thủ tục, trình tự theo quy định.
b) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
c) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra thị xã Phước Long triển khai thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
d) Thẩm định và tham mưu phê duyệt Kế hoạch sử đất hàng năm của thị xã Phước Long đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được phê duyệt.
đ) Khi Chính phủ thống nhất phê duyệt điều chỉnh Nghị quyết số 149/NQ-CP ngày 13/12/2018, tham mưu UBND tỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất lại cho các huyện, thị xã, thành phố và hướng dẫn các địa phương lập hồ sơ điều chỉnh lại Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng trình tự quy định.
a) Công bố công khai Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Trên cơ sở Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, báo cáo, trình HĐND Thị xã xem xét điều chỉnh lại Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 28/12/2018 cho phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
c) Chỉ đạo việc lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của Thị xã.
đ) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất trồng lúa để thực hiện các công trình, dự án. Việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất trồng lúa phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.
e) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
f) Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
h) Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Phước Long và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1718/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 1635/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 1807/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Nghị quyết 149/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Quyết định 1718/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 1635/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
- 11Quyết định 1807/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
Quyết định 1555/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 1555/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/07/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Anh Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
