Quyết định số 1545/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2018. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2018Tổng diện tích tự nhiên của huyện Đại Lộc được phân bổ trong năm 2018 là 58.708,86 ha, được chia chi tiết theo các nhóm đất chính và phân bổ cụ thể cho 18 đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm thị trấn Ái Nghĩa và 17 xã: Đại Hiệp, Đại Phong, Đại Hồng, Đại Đồng, Đại Minh, Đại Sơn, Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Thắng, Đại Thạnh, Đại Hòa, Đại An, Đại Quang, Đại Cường, Đại Nghĩa, Đại Tân, Đại Chánh). Cụ thể:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 45.914,79 ha. Trong đó, đất trồng lúa là 5.324,29 ha (bao gồm đất chuyên trồng lúa nước là 5.121,85 ha và đất trồng lúa còn lại là 202,44 ha); đất trồng cây hàng năm khác là 2.679,74 ha; đất trồng cây lâu năm là 4.905,86 ha; đất rừng phòng hộ là 17.083,22 ha; đất rừng sản xuất là 15.814,61 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 41,42 ha; đất nông nghiệp khác là 65,65 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 10.830,75 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: đất quốc phòng (75,57 ha); đất an ninh (1.630,36 ha); đất cụm công nghiệp (401,51 ha); đất thương mại, dịch vụ (235,92 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (78,21 ha); đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (53,33 ha); đất phát triển hạ tầng (1.297,45 ha, trong đó đất giao thông chiếm 881,18 ha và đất thủy lợi chiếm 238,20 ha); đất danh lam thắng cảnh (477,69 ha); đất ở tại nông thôn (2.143,33 ha); đất ở tại đô thị (262,75 ha); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (569,75 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (2.274,17 ha); đất có mặt nước chuyên dùng (1.037,64 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 1.963,32 ha, phân bổ nhiều nhất tại xã Đại Lãnh (324,26 ha) và xã Đại Chánh (243,60 ha).
Trong năm 2018, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Lộc được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 485,54 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi lớn nhất tập trung tại xã Đại Đồng (197,55 ha) và xã Đại Hiệp (70,50 ha). Các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp bao gồm: đất trồng lúa (46,43 ha, gồm 23,66 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác (101,46 ha); đất trồng cây lâu năm (85,16 ha); đất rừng sản xuất (252,49 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 22,80 ha, toàn bộ là diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng (RSX/NKR).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 2,76 ha.
Để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất năm 2018 của huyện Đại Lộc được quy định như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 236,71 ha. Trong đó bao gồm: đất trồng lúa (45,91 ha, với 23,54 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác (93,69 ha); đất trồng cây lâu năm (82,11 ha); đất rừng sản xuất (15,00 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 9,83 ha. Các loại đất thu hồi chủ yếu gồm: đất phát triển hạ tầng (1,62 ha); đất ở tại nông thôn (1,65 ha); đất ở tại đô thị (4,76 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan (0,53 ha); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa (0,50 ha); đất sinh hoạt cộng đồng (0,41 ha); đất có mặt nước chuyên dùng (0,36 ha).
- Thu hồi đất chưa sử dụng (CSD): Tổng diện tích thu hồi là 23,19 ha để phục vụ cho các mục đích phát triển khác nhau.
Huyện Đại Lộc đề ra kế hoạch khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế và dân sinh với tổng diện tích là 31,54 ha:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 0,50 ha đất nông nghiệp khác tại xã Đại Tân.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 31,04 ha. Trong đó bao gồm: đất cụm công nghiệp (10,91 ha tại xã Đại Cường); đất thương mại, dịch vụ (4,20 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (1,15 ha); đất phát triển hạ tầng (10,08 ha, chủ yếu là đất công trình năng lượng với 9,98 ha); đất ở tại nông thôn (2,12 ha); đất ở tại đô thị (0,08 ha tại thị trấn Ái Nghĩa); đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (2,50 ha tại xã Đại Quang).
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất năm 2018 được triển khai hiệu quả, đúng tiến độ và tuân thủ pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Tích cực huy động các nguồn lực đầu tư để tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch; thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng phương án đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai tại địa phương.
- Thực hiện rà soát định kỳ các danh mục dự án đã đăng ký trong kế hoạch sử dụng đất; chủ động điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ đối với các dự án không khả thi hoặc không thực hiện đúng cam kết.
- Cập nhật toàn bộ danh mục dự án thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2018 vào hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đại Lộc để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam: Chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, theo dõi và giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Đại Lộc; tổng hợp tình hình và kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong thực tế.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc cùng Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1545/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 16 tháng 05 năm 2018 |
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2018;
Căn cứ Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2018;
Căn cứ Quyết định 2024/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của huyện Đại Lộc;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc tại Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 23/4/2018 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 382/TTr-STNMT ngày 14/5/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018
Đơn vị tính: ha
|
| Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||||||||||
| Thị trấn Ái Nghĩa | Đại Hiệp | Đại Phong | Đại Hồng | Đại Đồng | Đại Minh | Đại Sơn | Đại Lãnh | Đại Hưng | Đại Thắng | Đại Thạnh | Đại Hòa | Đại An | Đại Quang | Đại Cường | Đại Nghĩa | Đại Tân | Đại Chánh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +… (22) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) |
| I | TỔNG DIỆN TÍCH |
| 58.708,86 | 1.286,94 | 2.221,26 | 927,14 | 5.217,14 | 4.302,04 | 838,49 | 8.932,78 | 3.453,35 | 8.752,32 | 957,16 | 6.395,05 | 848,03 | 610,92 | 3.738,14 | 949,61 | 2.701,62 | 1.363,98 | 5.212,89 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 45.914,79 | 704,16 | 1.376,39 | 453,14 | 3.970,05 | 3.564,04 | 414,06 | 8.342,10 | 3.005,96 | 6.470,50 | 462,33 | 5.476,31 | 358,21 | 327,13 | 3.027,06 | 437,81 | 2.344,58 | 1.014,75 | 4.166,21 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.324,29 | 422,10 | 353,75 | 197,95 | 56,13 | 413,52 | 258,67 | 37,57 | 267,94 | 382,78 | 306,84 | 183,20 | 226,12 | 73,81 | 451,58 | 351,71 | 392,40 | 443,21 | 505,01 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.121,85 | 421,48 | 353,75 | 197,95 | 56,13 | 399,96 | 258,67 | 33,46 | 266,61 | 382,76 | 306,14 | 180,60 | 226,12 | 73,03 | 451,56 | 351,71 | 389,63 | 359,93 | 412,36 |
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK | 202,44 | 0,62 |
|
|
| 13,56 |
| 4,11 | 1,33 | 0,02 | 0,70 | 2,60 |
| 0,78 | 0,02 |
| 2,77 | 83,28 | 92,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.679,74 | 107,22 | 207,04 | 128,81 | 444,29 | 76,23 | 122,05 | 102,92 | 141,75 | 119,81 | 110,27 | 120,48 | 109,65 | 240,87 | 183,64 | 76,12 | 157,12 | 30,62 | 200,85 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 4.905,86 | 141,92 | 119,52 | 66,39 | 336,95 | 584,21 | 17,03 | 1.232,53 | 105,48 | 776,40 | 39,63 | 329,79 | 20,12 | 11,68 | 145,82 | 8,90 | 290,70 | 327,18 | 351,61 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 17.083,22 |
| 357,77 |
| 1.343,48 | 1.554,25 |
| 2.821,44 | 1.604,99 | 3.611,07 |
| 2.159,06 |
|
| 769,14 |
|
|
| 2.862,02 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 15.814,61 | 30,47 | 327,81 | 54,43 | 1.773,11 | 932,91 | 12,00 | 4.145,14 | 881,01 | 1.579,74 |
| 2.683,08 |
|
| 1.465,87 |
| 1.496,15 | 193,04 | 239,85 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 41,42 | 2,45 | 9,33 | 0,71 | 3,93 | 2,92 | 4,31 | 1,20 | 4,79 | 0,70 | 2,03 | 0,70 | 2,32 | 0,77 | 0,23 | 1,08 | 0,22 | 3,73 |
|
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 65,65 |
| 1,17 | 4,85 | 12,16 |
|
| 1,30 |
|
| 3,56 |
|
|
| 10,78 |
| 7,99 | 16,97 | 6,87 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 10.830,75 | 570,50 | 676,56 | 367,68 | 1.024,38 | 633,94 | 342,40 | 266,42 | 389,14 | 2.086,11 | 425,23 | 829,03 | 328,92 | 267,93 | 655,56 | 492,10 | 345,39 | 326,38 | 803,08 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 75,57 | 12,45 | 15,00 |
|
| 9,18 |
|
|
|
|
|
|
|
| 16,00 |
|
|
| 22,94 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1.630,36 | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
| 1.629,56 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 401,51 | 41,55 | 83,41 |
|
| 90,73 |
|
|
|
| 6,37 |
|
|
| 107,67 |
| 51,14 | 20,64 |
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 235,92 | 1,32 | 2,20 | 2,12 | 193,69 | 2,20 | 1,43 | 1,92 | 2,87 | 0,98 | 3,97 | 5,34 | 2,87 | 2,39 | 3,24 | 2,01 | 1,95 | 2,32 | 3,10 |
| 2.5 | Đất cơ sở SX phi N. nghiệp | SKC | 78,21 | 3,02 | 10,15 | 3,59 | 3,90 | 3,78 | 4,03 | 2,54 | 2,89 | 3,09 | 2,00 | 2,78 | 2,56 | 3,87 | 5,17 | 3,70 | 3,35 | 0,85 | 16,94 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 53,33 |
| 0,16 |
|
| 11,41 |
|
|
|
|
|
|
|
| 36,81 |
| 4,95 |
|
|
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.297,45 | 113,09 | 104,64 | 44,39 | 119,90 | 123,82 | 45,83 | 36,63 | 48,57 | 71,44 | 59,45 | 55,34 | 48,20 | 39,88 | 75,76 | 78,37 | 88,43 | 35,48 | 108,23 |
|
| Đất giao thông | DGT | 881,18 | 72,99 | 77,25 | 26,35 | 74,79 | 73,63 | 30,71 | 32,67 | 36,11 | 55,90 | 37,67 | 42,75 | 38,24 | 31,37 | 56,50 | 58,83 | 56,43 | 23,14 | 55,85 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 238,20 | 8,29 | 16,35 | 7,40 | 33,48 | 37,25 | 10,61 | 0,92 | 5,82 | 9,47 | 15,71 | 5,30 | 4,28 | 2,96 | 7,15 | 11,87 | 12,74 | 10,13 | 38,47 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 44,66 | 1,10 | 5,72 | 4,92 | 5,91 | 5,34 | 0,05 |
| 0,47 |
| 0,03 | 4,99 |
|
| 5,50 |
| 5,73 |
| 4,90 |
|
| Đất C. trình bưu chính, VT | DBV | 0,46 | 0,12 | 0,04 | 0,02 | 0,08 | 0,02 | 0,01 | 0,02 | 0,03 | 0,02 | 0,02 |
| 0,01 |
| 0,01 | 0,04 |
|
| 0,02 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 17,53 | 12,45 |
|
|
| 0,10 |
|
|
| 0,35 | 0,02 |
| 0,44 |
| 0,01 | 0,01 | 0,01 |
| 4,14 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 10,42 | 5,58 | 0,22 | 0,18 | 0,39 | 0,23 | 0,10 | 0,30 | 0,20 | 0,43 | 0,34 | 0,16 | 0,10 | 0,15 | 0,56 | 0,13 | 1,07 | 0,2 | 0,08 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 57,20 | 8,41 | 2,80 | 2,35 | 3,50 | 4,57 | 3,37 | 2,12 | 3,93 | 2,78 | 4,32 | 1,72 | 1,86 | 3,45 | 3,03 | 2,78 | 2,86 | 1,34 | 2,01 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 41,90 | 2,26 | 2,26 | 2,90 | 1,63 | 2,55 | 0,71 | 0,35 | 1,79 | 2,33 | 1,09 | 0,42 | 3,27 | 1,56 | 2,38 | 4,38 | 9,08 | 0,44 | 2,50 |
|
| Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 1,24 | 0,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,44 |
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 4,66 | 1,09 |
| 0,27 | 0,12 | 0,13 | 0,27 | 0,25 | 0,22 | 0,16 | 0,25 |
|
| 0,39 | 0,62 | 0,33 | 0,07 | 0,23 | 0,26 |
| 2.8 | Đất có di tích L. sử - văn hóa | DDT | 14,60 | 0,07 |
|
| 0,04 | 0,27 | 0,26 |
| 4,12 |
| 0,26 | 0,20 |
| 0,08 | 0,03 | 0,58 | 3,12 |
| 5,57 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 477,69 |
|
|
| 360,93 | 20,00 |
|
|
| 96,76 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 6,10 | 6,06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2.143,33 |
| 214,67 | 87,17 | 131,58 | 83,83 | 128,04 | 41,38 | 92,80 | 134,98 | 149,72 | 116,43 | 120,53 | 137,49 | 147,09 | 173,85 | 99,30 | 135,79 | 148,68 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 262,75 | 262,75 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 17,22 | 5,96 | 0,75 | 0,40 | 1,40 | 0,79 | 0,71 | 0,50 | 0,04 | 0,81 | 1,02 | 0,52 | 0,8 | 0,89 | 0,43 | 0,65 | 0,98 | 0,19 | 0,38 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,05 |
|
|
|
| 0,24 | 0,04 |
| 0,07 | 0,53 |
|
|
|
|
| 0,17 |
|
|
|
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 10,95 | 0,65 | 0,92 | 0,11 | 2,34 | 1,17 | 0,52 | 0,32 | 1,62 | 0,22 | 0,24 | 0,35 | 0,26 | 0,72 | 0,97 |
| 0,54 |
|
|
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 569,75 | 38,79 | 47,27 | 21,45 | 32,51 | 50,26 | 7,87 | 3,65 | 41,49 | 21,36 | 28,77 | 22,63 | 20,39 | 7,68 | 43,17 | 25,08 |
| 80,55 | 76,83 |
| 2.17 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 150,44 | 1,10 | 15,14 | 17,73 | 12,79 | 36,94 | 12,09 | 5,80 |
|
| 1,30 |
| 0,45 | 3,99 | 5,48 | 3,10 | 0,30 | 12,35 | 21,88 |
| 2.18 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 32,63 | 3,19 | 0,90 | 1,14 | 0,91 | 1,57 | 2,67 | 0,83 | 2,46 | 1,34 | 2,39 | 0,22 | 1,72 | 2,29 | 2,18 | 3,13 | 3,18 | 1,50 | 1,01 |
| 2.19 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,70 | 0,94 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,76 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 35,00 | 2,48 | 1,03 | 0,29 | 0,02 | 0,69 | 1,28 | 0,09 | 0,49 |
| 1,09 |
| 2,34 | 0,42 | 21,88 | 1,21 | 1,69 |
|
|
| 2.21 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 2.274,17 | 49,53 | 148,50 | 184,60 | 151,49 | 168,76 | 119,65 | 164,05 | 183,37 | 110,81 | 164,61 | 200,72 | 122,98 | 59,68 | 161,58 | 185,19 | 75,44 | 9,38 | 13,83 |
| 2.22 | Đất có mặt nước C. dùng | MNC | 1.037,64 | 25,12 | 30,84 | 3,91 | 10,99 | 27,32 | 16,08 | 8,06 | 7,26 | 12,20 | 2,98 | 421,98 | 4,00 | 5,66 | 27,91 | 14,06 | 10,92 | 26,38 | 381,97 |
| 2.23 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 23,38 | 1,63 | 0,98 | 0,78 | 1,89 | 0,98 | 1,90 | 0,65 | 1,09 | 2,03 | 1,06 | 1,76 | 1,78 | 2,89 | 0,19 | 1,00 | 0,10 | 0,95 | 1,72 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.963,32 | 12,28 | 168,31 | 106,32 | 222,71 | 104,06 | 82,03 | 324,26 | 58,25 | 195,71 | 69,60 | 89,71 | 160,9 | 15,86 | 55,52 | 19,70 | 11,65 | 22,85 | 243,60 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm kế hoạch 2018
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||||||||||
| TT Ái Nghĩa | Đại Hiệp | Đại Phong | Đại Hồng | Đại Đồng | Đại Minh | Đại Sơn | Đại Lãnh | Đại Hưng | Đại Thắng | Đại Thạnh | Đại Hòa | Đại An | Đại Quang | Đại Cường | Đại Nghĩa | Đại Tân | Đại Chánh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) +… (22) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 485,54 | 50,48 | 70,50 | 6,27 | 197,55 | 62,19 | 1,68 | 4,18 | 6,05 | 10,44 | 5,60 | 0,60 | 5,25 | 2,47 | 22,81 | 3,03 | 16,33 | 8,00 | 12,11 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 46,43 | 19,61 | 4,00 |
|
| 7,53 |
| 1,28 | 1,82 | 4,34 | 1,83 | 0,40 |
| 0,58 | 3,28 | 0,82 | 0,77 |
| 0,17 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 23,66 | 14,29 |
|
|
| 0,30 |
|
| 1,69 | 4,17 | 1,03 |
|
| 0,55 |
| 0,82 | 0,64 |
| 0,17 |
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK/PNN | 22,77 | 5,32 | 4,00 |
|
| 7,23 |
| 1,28 | 0,13 | 0,17 | 0,80 | 0,40 |
| 0,03 | 3,28 |
| 0,13 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 101,46 | 20,99 | 4,21 | 5,87 | 0,61 | 19,39 | 1,38 | 0,80 | 2,00 | 2,20 | 2,65 |
| 5,25 | 1,49 | 15,95 | 1,13 | 12,50 |
| 5,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 85,16 | 9,88 | 32,67 | 0,40 | 5,05 | 15,27 | 0,30 | 2,10 | 2,23 | 3,90 | 1,12 | 0,20 |
| 0,40 | 0,60 | 1,08 | 3,06 |
| 6,90 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 252,49 |
| 29,62 |
| 191,89 | 20,00 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2,98 |
|
| 8,00 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 22,80 |
|
|
|
|
|
| 1,30 |
|
|
| 5,00 |
|
| 10,00 |
| 2,00 |
| 4,50 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 22,80 |
|
|
|
|
|
| 1,30 |
|
|
| 5,00 |
|
| 10,00 |
| 2,00 |
| 4,50 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,76 | 0,41 | 0,17 |
|
|
|
| 0,15 | 0,43 |
| 0,16 |
|
|
| 0,36 | 0,53 | 0,55 |
|
|
3. Kế hoạch thu hồi đất năm kế hoạch 2018
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||||||||||
| Thị trấn Ái Nghĩa | Đại Hiệp | Đại Phong | Đại Hồng | Đại Đồng | Đại Minh | Đại Sơn | Đại Lãnh | Đại Hưng | Đại Thắng | Đại Thạnh | Đại Hòa | Đại An | Đại Quang | Đại Cường | Đại Nghĩa | Đại Tân | Đại Chánh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +... (22) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 236,71 | 49,36 | 55,36 | 5,92 | 5,66 | 41,53 | 1,68 | 3,38 | 6,05 | 10,44 | 2,98 | 0,60 | 5,00 | 0,98 | 19,50 | 3,03 | 16,03 |
| 9,21 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 45,91 | 19,49 | 4,00 |
|
| 7,13 |
| 1,28 | 1,82 | 4,34 | 1,83 | 0,40 |
| 0,58 | 3,28 | 0,82 | 0,77 |
| 0,17 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 23,54 | 14,17 |
|
|
| 0,30 |
|
| 1,69 | 4,17 | 1,03 |
|
| 0,55 |
| 0,82 | 0,64 |
| 0,17 |
|
| Đất trồng lúa còn lại | LUK | 22,37 | 5,32 | 4,00 |
|
| 6,83 |
| 1,28 | 0,13 | 0,17 | 0,80 | 0,40 |
| 0,03 | 3,28 |
| 0,13 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 93,69 | 19,99 | 3,69 | 5,52 | 0,61 | 19,13 | 1,38 |
| 2,00 | 2,20 | 0,15 |
| 5,00 |
| 15,65 | 1,13 | 12,20 |
| 5,04 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 82,11 | 9,88 | 32,67 | 0,40 | 5,05 | 15,27 | 0,30 | 2,10 | 2,23 | 3,90 | 1,00 | 0,20 |
| 0,40 | 0,57 | 1,08 | 3,06 |
| 4,00 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 15,00 |
| 15,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9,83 | 5,81 | 0,17 |
| 0,10 |
|
| 0,15 | 0,43 |
| 0,20 | 0,02 | 1,50 |
| 0,36 | 0,53 | 0,56 |
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1,62 | 0,28 | 0,14 |
|
|
|
| 0,15 |
|
| 0,08 | 0,02 |
|
| 0,17 | 0,23 | 0,55 |
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 0,28 | 0,28 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,42 |
| 0,09 |
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 0,03 | 0,08 | 0,2 |
|
|
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,39 |
| 0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,14 | 0,15 | 0,05 |
|
|
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,3 |
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 0,18 |
|
|
|
|
|
| 0,15 |
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,65 |
|
|
| 0,10 |
|
|
|
|
| 0,04 |
| 1,50 |
|
|
| 0,01 |
|
|
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,76 | 4,76 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,53 | 0,10 |
|
|
|
|
|
| 0,43 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,50 |
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
| 0,08 |
|
|
| 0,19 | 0,2 |
|
|
|
| 2.6 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,41 | 0,41 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,36 | 0,26 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,1 |
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 23,19 | 0,08 | 4,99 | 0,28 | 0,10 | 0,50 |
|
| 0,42 |
| 0,43 | 4,99 |
|
| 11,22 | 0,18 |
|
|
|
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm kế hoạch 2018
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính cấp xã | |||||||||||||||||
| Thị trấn Ái Nghĩa | Đại Hiệp | Đại Phong | Đại Hồng | Đại Đồng | Đại Minh | Đại Sơn | Đại Lãnh | Đại Hưng | Đại Thăng | Đại Thạnh | Đại Hòa | Đại An | Đại Quang | Đại Cường | Đại Nghĩa | Đại Tân | Đại Chánh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+..(22) | (5) | (6) | (?) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,50 |
|
| 1.1 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,50 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 31,04 | 0,08 | 4,99 | 0,28 | 0,10 | 0,50 |
|
| 0,42 |
| 0,43 | 8,99 |
| 2,50 | 11,77 | 0,18 | 0,80 |
|
|
| 2.1 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 10,91 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10,91 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 4,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4,00 |
|
| 0,20 |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,35 |
| 0,80 |
|
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 10,08 |
| 4,99 |
|
| 0,10 |
|
|
|
|
| 4,99 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 9,98 |
| 4,99 |
|
|
|
|
|
|
|
| 4,99 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,10 |
|
|
|
| 0,10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,12 |
|
| 0,28 | 0,10 | 0,40 |
|
| 0,42 |
| 0,43 |
|
|
| 0,31 | 0,18 |
|
|
|
| 2.6 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,08 | 0,08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,50 |
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Huy động nguồn lực đầu tư để tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018, thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt;
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai tại địa phương;
- Rà soát những danh mục dự án đăng ký kế hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt, công bố công khai nhưng không thực hiện, kịp thời điều chỉnh hoặc đề xuất hủy bỏ;
- Cập nhật các danh mục dự án kế hoạch sử dụng đất 2018 vào điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đại Lộc trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định;
- Định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát UBND huyện Đại Lộc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo đúng quy định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét xét lý các trường hợp phát sinh (nếu có).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1339/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 1368/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận Ngô Quyền do thành phố Hải Phòng ban hành
- 3Quyết định 1435/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Quyết định 431/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 49/NQ-HĐND về danh mục dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2018 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 7Quyết định 1339/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện An Dương, thành phố Hải Phòng
- 8Quyết định 1368/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận Ngô Quyền do thành phố Hải Phòng ban hành
- 9Quyết định 1435/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Quyết định 1545/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 1545/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/05/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Huỳnh Khánh Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
