Quyết định 1511/QĐ-TTg năm 2025 do Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc ký ban hành đánh dấu một bước đi quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế quản lý tài chính và hỗ trợ đầu tư tại Việt Nam. Quyết định này chính thức thành lập Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư, quy định rõ ràng về cơ cấu nhân sự, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như phương thức vận hành của Hội đồng nhằm đảm bảo Quỹ hoạt động công khai, minh bạch và hiệu quả theo đúng quy định tại Nghị định số 182/2024/NĐ-CP.
- Cơ cấu nhân sự Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư
Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư được thành lập với cơ cấu nhân sự liên ngành, bao gồm các lãnh đạo cấp cao từ các Bộ, ngành liên quan để đảm bảo tính phối hợp chặt chẽ trong quản lý và điều hành:
- Chủ tịch Hội đồng: Ông Nguyễn Văn Thắng, Bộ trưởng Bộ Tài chính trực tiếp đảm nhiệm vai trò đứng đầu, chịu trách nhiệm cao nhất trước Thủ tướng Chính phủ.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính, hỗ trợ Chủ tịch trong việc điều hành trực tiếp các hoạt động của Quỹ.
- Các thành viên Hội đồng bao gồm:
- Ông Bùi Hoàng Phương, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Ông Nguyễn Mạnh Khương, Thứ trưởng Bộ Nội vụ.
- Bà Phan Thị Thắng, Thứ trưởng Bộ Công Thương.
- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý cao nhất của Quỹ Hỗ trợ đầu tư, nhân danh Quỹ để quyết định và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định pháp luật:
- Chức năng quản lý: Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ được quy định cụ thể tại Điều 9 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ.
- Quyết định chiến lược và kế hoạch: Thông qua chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động trung hạn 05 năm và kế hoạch hằng năm của Quỹ; phê duyệt kế hoạch tài chính hằng năm.
- Ban hành quy chế: Xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động nội bộ của Quỹ nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành.
- Nguyên tắc hoạt động tài chính: Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ đúng mục đích, tuân thủ pháp luật, hoạt động phi lợi nhuận và không vì mục tiêu bảo toàn nguồn tài chính của Quỹ.
- Phân bổ và hỗ trợ chi phí: Báo cáo Chính phủ xem xét phê duyệt tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư và khả năng cân đối ngân sách nhà nước; giao kế hoạch hỗ trợ cho từng địa phương và gửi Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi.
- Phê duyệt báo cáo: Xem xét và phê duyệt các báo cáo định kỳ, báo cáo quyết toán tài chính của Quỹ.
- Giám sát và kiểm tra: Thực hiện quyền giám sát, kiểm tra toàn diện hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ trong việc chấp hành pháp luật và thực hiện các nghị quyết của Hội đồng.
- Quyết định hỗ trợ đầu tư: Ban hành Quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động và các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu theo quy định tại mục 2 Chương III Nghị định số 182/2024/NĐ-CP.
- Sử dụng pháp nhân: Được quyền sử dụng con dấu của Quỹ để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Trách nhiệm và quyền hạn của các chức danh trong Hội đồng
Để đảm bảo hiệu quả vận hành, Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của từng vị trí lãnh đạo và thành viên:
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo Điều 12 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP.
- Triệu tập, chủ trì và đưa ra kết luận cuối cùng tại các phiên họp của Hội đồng.
- Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng; phân công hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch giải quyết công việc khi cần thiết.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả hoạt động của Hội đồng.
- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ:
- Giúp Chủ tịch điều hành và giải quyết các nhiệm vụ cụ thể theo phân công hoặc ủy quyền.
- Chỉ đạo trực tiếp các hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ; tổ chức phối hợp công việc giữa các thành viên Hội đồng và các cơ quan liên quan.
- Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu họp và tổng hợp báo cáo định kỳ; chủ trì các cuộc họp khi được ủy quyền.
- Đề xuất Chủ tịch triệu tập các cuộc họp đột xuất để giải quyết vướng mắc phát sinh từ các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp.
- Ký thay Chủ tịch các văn bản được ủy nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về kết quả công việc được giao.
- Các thành viên Hội đồng:
- Thực hiện trách nhiệm theo Điều 13 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP; chủ động đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ.
- Sử dụng chức danh và con dấu của cơ quan mình đại diện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng.
- Tham gia đóng góp ý kiến chuyên môn về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực quản lý của bộ, ngành mình đại diện.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Phó Chủ tịch về các nhiệm vụ được phân công cụ thể.
- Phương thức tổ chức hoạt động và hiệu lực thi hành
Quy chế hoạt động và cơ chế phối hợp của Hội đồng được thiết lập chặt chẽ nhằm tối ưu hóa nguồn lực sẵn có:
- Chế độ làm việc: Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân và tuân thủ Quy chế hoạt động do Chủ tịch Hội đồng ban hành.
- Cơ quan thường trực: Cơ quan điều hành Quỹ trực thuộc Bộ Tài chính đóng vai trò là cơ quan thường trực của Hội đồng. Cơ quan này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm của Bộ Tài chính, đảm bảo không làm phát sinh thêm biên chế hành chính.
- Nhiệm kỳ hoạt động: Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm kỳ hoạt động là 05 năm và các thành viên có thể được xem xét bổ nhiệm lại khi hết nhiệm kỳ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 1511/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các thành viên Hội đồng có trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1511/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư (sau đây gọi tắt là Hội đồng quản lý Quỹ), bao gồm các thành viên sau:
1. Chủ tịch Hội đồng: Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Văn Thắng.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng: Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Thị Bích Ngọc.
3. Các thành viên Hội đồng gồm:
- Ông Bùi Hoàng Phương, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Ông Nguyễn Mạnh Khương, Thứ trưởng Bộ Nội vụ;
- Bà Phan Thị Thắng, Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Ông Nguyễn Văn Sinh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 2. Chức năng của Hội đồng quản lý Quỹ
Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư (sau đây gọi tắt là Quỹ), nhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ được quy định tại Điều 9 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024).
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Quyết định chiến lược, kế hoạch hoạt động 05 năm, hằng năm của Quỹ.
2. Ban hành hoặc sửa đổi quy chế hoạt động của Quỹ.
3. Quản lý và sử dụng Quỹ theo đúng quy định của pháp luật, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, không vì mục tiêu bảo toàn nguồn tài chính của Quỹ.
4. Phê duyệt kế hoạch tài chính hằng năm của Quỹ.
5. Báo cáo Chính phủ xem xét phê duyệt về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư từng thời kỳ và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hằng năm; trên cơ sở đó, giao kế hoạch hỗ trợ chi phí cho từng địa phương để thực hiện, đồng gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để kiểm soát chi.
6. Phê duyệt các báo cáo định kỳ, báo cáo quyết toán Quỹ.
7. Giám sát, kiểm tra hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ trong việc chấp hành các quy định của pháp luật và thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng.
8. Ban hành Quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp chưa đi vào hoạt động và doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu quy định tại mục 2 Chương III Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024.
9. Được sử dụng con dấu của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.
10. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng Chính phủ phân công.
Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Triệu tập, chủ trì, kết luận các phiên họp, làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ để quyết định những vấn đề theo nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ; trong trường hợp cần thiết, phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình.
4. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành, giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể liên quan đến tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ theo phân công, ủy quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ, trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định; đề xuất Chủ tịch Hội đồng chủ trì các cuộc họp đột xuất để giải quyết những vấn đề phát sinh, các đề xuất, kiến nghị của các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp.
3. Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu các cuộc họp, tổng hợp báo cáo định kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ; chủ trì và kết luận các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ khi được Chủ tịch Hội đồng phân công, ủy quyền.
4. Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ. Tổ chức phối hợp công việc giữa các thành viên Hội đồng, giữa Hội đồng quản lý Quỹ với Cơ quan điều hành Quỹ và các cơ quan liên quan nhằm thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Ký các văn bản trong phạm vi trách nhiệm được phân công và ký thay Chủ tịch Hội đồng những văn bản do Chủ tịch Hội đồng ủy nhiệm.
6. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về nội dung, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
1. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024.
2. Chủ động đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng về các chủ trương, giải pháp để thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ, thành viên Hội đồng sử dụng chức danh và con dấu của cơ quan mà mình là đại diện.
4. Tham gia ý kiến về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ có liên quan đến bộ, ngành mà thành viên Hội đồng đại diện và liên quan đến nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng về nội dung, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
Điều 7. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo Quy chế hoạt động của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng ban hành. Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân.
2. Cơ quan điều hành Quỹ trực thuộc Bộ Tài chính là cơ quan thường trực của Hội đồng quản lý Quỹ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, bảo đảm không làm phát sinh biên chế.
3. Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm kỳ 05 năm và được xem xét bổ nhiệm lại.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ nêu tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 612/QĐ-TTg năm 2024 thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 827/QĐ-TTg năm 2024 thành lập Hội đồng Y khoa Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 878/QĐ-TTg năm 2024 thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 39/2022/NĐ-CP về Quy chế làm việc của Chính phủ
- 2Quyết định 612/QĐ-TTg năm 2024 thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 827/QĐ-TTg năm 2024 thành lập Hội đồng Y khoa Quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 878/QĐ-TTg năm 2024 thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 182/2024/NĐ-CP quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư
- 6Luật Tổ chức Chính phủ 2025
Quyết định 1511/QĐ-TTg năm 2025 thành lập Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1511/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/07/2025
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 969 đến số 970
- Ngày hiệu lực: 11/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
