TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 150/QĐ.UB NĂM 1990 VỀ PHÂN CẤP THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ GIAO THÔNG TỈNH AN GIANG
Quyết định 150/QĐ.UB do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành ngày 01/08/1990 ban hành Quy định về thủ tục, phân cấp thu, quản lý và sử dụng nguồn tiền thu phí giao thông áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh. Quy định xác định rõ thẩm quyền thu, tỷ lệ trích nộp, mục đích chi dùng và quy trình kiểm soát nguồn thu nhằm phục vụ công tác bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy.
- Hiệu lực và trách nhiệm chỉ đạo thực hiện
- Thời điểm áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1990.
- Cơ quan hướng dẫn và thực hiện: Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính - Vật giá và Chi cục thuế Công thương nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ngành nêu trên, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Phân cấp thẩm quyền thu phí giao thông
- Cấp huyện, thị xã: Phụ trách thu phí giao thông đối với các phương tiện giao thông thuộc phạm vi huyện, thị xã quản lý. Đồng thời thu đối với các phương tiện tư nhân vào liên kết với các cơ quan, ban ngành trong huyện, thị xã hoạt động trong phạm vi nội tỉnh.
- Cấp phường, xã: Phụ trách thu phí đối với các phương tiện do địa phương trực tiếp quản lý, bao gồm: xe lôi đạp honda kép thùng (nếu có), xe do súc vật kéo, xe ba gác và ghe vận chuyển có trọng tải từ 01 tấn trở xuống.
- Quy định điều tiết và trích chi phí thu
- Tỷ lệ điều tiết nguồn thu: Tiền thu phí giao thông do cấp nào thực hiện thu thì được giữ lại 100% tại cấp đó để phục vụ công tác hạ tầng giao thông tại địa phương.
- Quản lý tài khoản: Khoản tiền thu được phải nộp vào tài khoản riêng mở tại Ngân khố cùng cấp. Riêng nguồn thu của cấp phường, xã do UBND phường, xã trực tiếp quản lý.
- Trích phí quản lý thu: Tất cả các đơn vị trực tiếp thu phí giao thông được trích lại 5% trên tổng số tiền thu được để phục vụ cho các chi phí phục vụ công tác thu phí.
- Nguyên tắc và thủ tục chi sử dụng tiền thu phí giao thông
- Mục đích chi bắt buộc: Nguồn tiền thu phí giao thông chỉ được sử dụng duy nhất cho công tác duy tu, sửa chữa các công trình đường thủy và đường bộ. Nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng nguồn quỹ này cho mục đích xây dựng cơ bản (XDCB) hoặc các nội dung chi khác.
- Thẩm quyền quản lý chi: Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, thị xã, và UBND phường, xã trực tiếp chỉ đạo sử dụng quỹ theo phân cấp.
- Trình tự phê duyệt dự toán: Khi triển khai sử dụng tiền thu phí, các đơn vị phải lập kế hoạch và hồ sơ dự toán công trình. Ngoài việc được UBND huyện, thị xã phê chuẩn, hồ sơ bắt buộc phải có ý kiến chuyên môn của Sở Giao thông vận tải và chịu sự giám sát chi của cơ quan Tài chính - Vật giá cùng cấp. Đối với cấp phường, xã, việc sử dụng tiền phải thông qua UBND huyện phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện, kiểm tra và phối hợp liên ngành
- Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, theo dõi và quản lý việc thu phí giao thông theo đúng bản quy định.
- Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông, Kiểm soát quân sự các cấp tổ chức kiểm tra chặt chẽ nghĩa vụ nộp phí giao thông của các chủ phương tiện trên địa bàn.
- Phối hợp cùng Chi cục thuế Công thương nghiệp tỉnh hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thu phí giao thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 150/QĐ.UB | Long Xuyên, ngày 26 tháng 07 năm 1990 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC PHÂN CẤP THU SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ GIAO THÔNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Hội đồng Nhà nước công bố ngày 11/7/1989;
- Căn cứ thông tư số 58/TT.LB ngày 14/12/1989 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông vận tải về bổ sung sửa đổi 1 số điểm về thu phí giao thông đường bộ, đường sông.
- Căn cứ công văn hướng dẫn số 48/TC.CTN ngày 31 tháng 1 năm 1990 của Cục Thuế công thương nghiệp về việc quản lý sử dụng chứng từ thu, nộp phí giao thông;
- Để thống nhất về thủ tục và sử dụng phí giao thộng,
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:- Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về thủ tục, phân cấp thu, sử dụng và điều tiết tiền thu phí giao thông trong toàn tỉnh.
Điều 2:- Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính - Vật giá, Chi cục thuế Công thương nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy định này.
Điều 3:- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1990.
Điều 4:- Đ/c Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chi cục thuế công thương nghiệp, UBND các huyện, Thị và thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BẢN QUY ĐỊNH
VỀ THỦ TỤC, PHÂN CẤP THU, ĐIỀU TIẾT VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ GIAO THÔNG
(ban hành kèm theo quyết định số: 150/QĐ.UB ngày 26/7/1990 của UBND Tỉnh An Giang)
Chương I
THỦ TỤC THU PHÍ GIAO THÔNG
Điều 1.- Để tiện việc quản lý và tận thu phí giao thông, kể từ 01/08/1990 Chi cục thuế công thương nghiệp tỉnh có trách nhiệm chuyển giao toàn bộ các biên lai, ấn chỉ về thu phí giao thông sang cho Sở Giao thông vận tải quản lý. Sở Giao thông vận tải trực tiếp cấp biên lai, ấn chỉ cho giao thông vận tải các huyện, thị.
Điều 2.- Sở Giao thông vận tải chỉ được sử dụng biên lai, ấn chỉ để thu phí giao thông do ngành thuế công thương nghiệp phát hành.
Điều 3.- Các đơn vị giao thông vận tải huyện, thị được giao nhiệm vụ trực tiếp thu phí giao thông phải có kế hoạch sử dụng biên lai, ấn chỉ cũng như việc thanh quyết toán, báo cáo hàng tháng với Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải quyết toán với Chi Cục thuế công thương nghiệp tỉnh theo thời gian, biển mẫu do ngành thuế quy định.
Chương II
PHÂN CẤP THU PHÍ GIAO THÔNG
Điều 4.- Sở Giao thông vận tải thu phí giao thông với các loại phương tiện của cơ quan, ban ngành cấp tỉnh quản lý. Phương tiện của các cơ quan TW và các tỉnh khác mang biển số 67A đóng tại tỉnh An Giang. Phương tiện các tư nhân vào liên kết với các cơ quan ban ngành cấp tỉnh hoạt động nội, ngoại tỉnh hoặc liên kết với các cơ quan cấp huyện, thị hoạt động liên tỉnh. Phương tiện thuộc thẩm quyền của các huyện, thị khi đến Sở Giao thông vận tải làm thủ tục mà chưa nộp phí giao thông hoặc nộp chưa đủ theo quy định của Nhà nước.
Điều 5.- Giao thông vận tải huyện, thị thu phí giao thông đối với các loại phương tiện thuộc phạm vi huyện, thị quản lý. Phương tiện của tư nhân vào liên kết với các cơ quan, ban ngành trong huyện, thị hoạt động trong nội tỉnh.
Điều 6.- Giao thông phường, xã thu phí giao thông đối với các loại phương tiện do phường, xã quản lý như xe lôi đạp honđa kép thùng (nếu có) xe do súc vật kéo, xe ba gác, ghe vận chuyển có trọng tải 1 tấn trở xuống.
Chương III
ĐIỀU TIẾT VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ GIAO THÔNG
Điều 7.- Tiền thu phí giao thông của cấp nào thu đều được giữ lại 100% ở cấp đó.
Điều 8.- Khoản tiền thu phí giao thông do cấp nào thu được phải liên hệ với ngân khố cùng cấp để mở tài khoản riêng gởi vào.
Riêng phần phường, xã thu được, do UBND phường xã quản lý.
Tất cả các đơn vị trực tiếp thu phí giao thông được trích 5% trong tổng số tiền thu dùng để chi phí cho công tác thu phí giao thông.
Điều 9.- Giao cho Sở Giao thông vận tải, UBND các huyện, thị, UBND phường, xã trực tiếp chỉ đạo sử dụng khoản tiền thu phí giao thông vào việc duy tu, sữa chữa các công trình đường thủy, đường bộ. Tuyệt đối không được sử dụng để XDCB và các việc khác.
Khi sử dụng tiền các đơn vị phải lập kế hoạch và có hồ sơ dự toán các công trình ngoài việc phê chuẩn của UBND huyện, thị nhất thiết phải có ý kiến của Sở Giao thông vận tải và chịu, sự giám sát chi của cơ quan Tài chính - Vật giá cùng cấp. Riêng cấp phường xã thông qua UBND Huyện.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10.- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi, quản lý việc thu phí giao thông theo các điều khoản trong bản quy định này. Đồng thời phối hợp với cảnh sát giao thông, kiểm soát quân sự các cấp tổ chức kiểm tra chặt chẻ việc nộp phí giao thông của các chủ phương tiện tại các địa phương. Kết hợp với Chi cục thuế CTN tỉnh hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên được giao nhiệm vụ thu phí giao thông.
- 1Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 2Quyết định 1992/1998/QĐ.UB về chấm dứt hiệu lực pháp lý 152 văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ năm 1990 đến năm 1996
- 1Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 2Quyết định 1992/1998/QĐ.UB về chấm dứt hiệu lực pháp lý 152 văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ năm 1990 đến năm 1996
Quyết định 150/QĐ.UB năm 1990 về thủ tục phân cấp thu sử dụng tiền thu phí giao thông do tỉnh An Giang ban hành
- Số hiệu: 150/QĐ.UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/07/1990
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Nguyễn Hữu Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/1990
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
