Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 150/2000/QĐ-BTC về Biểu mức thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện. Quyết định này quy định chi tiết về đối tượng nộp lệ phí, các trường hợp miễn trừ, tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ lệ phí quản lý chất lượng bưu điện.
Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp lệ phí
Quy định về các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn nộp lệ phí cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm định, đánh giá chất lượng và cấp giấy chứng nhận chất lượng bưu điện theo quy định tại Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông phải thực hiện nộp lệ phí theo Biểu mức thu ban hành kèm theo Quyết định này.
- Các trường hợp không thu lệ phí: Quyết định quy định miễn thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện đối với các đối tượng sau:
- Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Ngoại giao phục vụ trực tiếp cho các nhiệm vụ an ninh, quốc phòng và đối ngoại.
- Mạng thông tin liên lạc được thiết lập để phục vụ đột xuất trong các trường hợp xảy ra thiên tai, bão lụt.
- Mạng thông tin liên lạc thuộc các cơ quan và tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quy chế miễn trừ ngoại giao (tuy nhiên, trường hợp thu lệ phí cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn các thiết bị, vật tư bưu chính viễn thông vẫn phải nộp lệ phí theo quy định).
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được thực hiện theo cơ chế phân bổ và giám sát chặt chẽ:
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện được phép trích lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào Ngân sách Nhà nước. Khoản tiền trích lại này được dùng để chi phí cho công tác quản lý chất lượng bưu điện và hoạt động tổ chức thu lệ phí theo chế độ quy định.
- Nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà nước: Số tiền lệ phí còn lại là 10% (mười phần trăm) phải được nộp đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm tổ chức thu, kê khai, nộp, quản lý sử dụng và quyết toán nguồn thu theo hướng dẫn tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế địa phương: Cơ quan Thuế tại địa phương nơi phát sinh hoạt động thu lệ phí có trách nhiệm phát hành chứng từ thu tiền lệ phí quản lý chất lượng bưu điện. Đồng thời, cơ quan Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí của các đơn vị bảo đảm đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định số 150/2000/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 150/2000/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 150/2000/QĐ-BTC NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2000 BAN HÀNH BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BƯU ĐIỆN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước; Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá (sửa đổi);
Sau khi thống nhất với Tổng cục Bưu điện và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện.
Tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước kiểm định, đánh giá chất lượng và cấp giấy chứng nhận chất lượng bưu điện quy định tại Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông phải nộp lệ phí theo quy định tại Biểu mức thu này.
Điều 2. Không thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện đối với:
- Mạng viễn thông dùng riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng, đối ngoại.
- Mạng thông tin liên lạc phục vụ đột xuất khi xảy ra bão lụt và các thiên tai khác.
- Mạng thông tin liên lạc thuộc các cơ quan và tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quy chế miễn trừ ngoại giao (trừ việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn các thiết bị, vật tư bưu chính viễn thông).
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
THU LỆ PHÍ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BƯU ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 150/2000/QĐ-BTC ngày 19 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A. LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN THIẾT BỊ, VẬT TƯ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG (BCVT):
1. Đối với thiết bị, vật tư nhập khẩu hàng phi mậu dịch và hàng quà biếu: 0,1% (một phần nghìn) giá trị lô hàng cho một lần nhập khẩu, tối thiểu 50.000 đồng, tối đa 10.000.000 đồng.
2. Đối với thiết bị, vật tư sản xuất trong nước, nhập khẩu hàng mậu dịch, hàng mậu dịch kèm theo dự án đầu tư: thu một lần đối với từng mặt hàng theo thời hạn tương ứng (không phân biệt số lượng hàng của từng mặt hàng và số lần sản xuất, nhập khẩu trong thời hạn giấy chứng nhận hợp chuẩn có hiệu lực thi hành).
| Số TT | Danh mục | Mức thu (1.000 đồng) |
| 1 | 2 | 3 |
| 1 | Tổng đài và thiết bị truy cập mạng (3 năm). |
|
|
| - Tổng đài | 8.000 |
|
| - Thiết bị truy cập mạng | 5.000 |
| 2 | Tổng đài PABX (3 năm). |
|
|
| - Từ 128 số trở lên | 5.000 |
|
| - Dưới 128 số | 2.000 |
| 3 | Thiết bị truyền dẫn Viba (3 năm). | 7.000 |
| 4 | Thiết bị truyền dẫn cáp quang (3 năm). | 11.000 |
| 5 | Các loại thiết bị nguồn công suất trên 2,5 KW (2 năm). | 3.000 |
| 6 | Cáp sợi quang (2 năm). | 6.000 |
| 7 | Cáp thông tin kim loại (2 năm). | 5.000 |
| 8 | Thiết bị điện thoại không dây (2 năm). | 6.000 |
| 9 | Thiết bị đầu cuối kết nối vào mạng ISDN (2 năm). | 5.000 |
| 10 | Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (VTĐ) có băng tần số nằm trong khoảng từ 9 KHz đến 400 GHz, có công suất từ 60 MW trở lên (2 năm): |
|
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng dùng trong các nghiệp vụ thông tin vô tuyến điện cố định hoặc lưu động mặt đất. | 5.000 |
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng VTĐ chuyên dùng cho truyền hình quảng bá. | 5.000 |
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng VTĐ chuyên dùng cho phát thanh quảng bá. | 3.000 |
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng VTĐ dùng cho phát chuẩn (tần số, thời gian). | 5.000 |
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng VTĐ dùng cho định vị và đo đạc từ xa. | 5.000 |
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng VTĐ dùng cho thông tin vệ tinh (trừ các thiết bị lưu động dùng trong hàng hải và hàng không). | 5.000 |
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng VTĐ nghiệp dư. | 1.000 |
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng VTĐ dùng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải (kể cả các thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh). | 3.000 |
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng VTĐ dùng cho nghiệp vụ lưu động hàng không (kể cả thiết bị trợ giúp, thiết bị vệ tinh). | 3.000 |
| 11 | Thiết bị ra đa, các thiết bị trợ giúp bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển xa bằng sóng vô tuyến (2 năm): |
|
|
| - Thiết bị ra đa. | 3.000 |
|
| - Thiết bị phát, thu-phát sóng VTĐ dùng cho đạo hàng. | 3.000 |
|
| - Thiết bị cảnh báo, điều khiển xa bằng sóng VTĐ. | 3.000 |
| 12 | Các loại nguồn công suất đến 2,5 KW (2 năm). | 3.000 |
| 13 | Các loại ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm (2 năm). | 5.000 |
| 14 | Máy Telex (2 năm). | 3.000 |
| 15 | Máy Fax (2 năm). | 2.000 |
| 16 | Máy nhắn tin (2 năm). | 1.000 |
| 17 | Máy điện thoại di động (2 năm). | 3.000 |
| 18 | Máy điện thoại thấy hình tốc độ thấp (2 năm). | 5.000 |
| 19 | Máy điện thoại tự động loại cố định (2 năm). | 3.000 |
| 20 | Thiết bị đầu cuối và vật tư khác (2 năm). | 1.000 |
| 21 | Tương thính điện từ trường (2 năm). | 500 |
B. LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BCVT:
| Số TT | Danh mục | Mức thu |
| 1 | 2 | 3 |
| I | Dịch vụ viễn thông cơ bản (3 năm) |
|
| 1 | Dịch vụ điện thoại. | 5.000 |
| 2 | Dịch vụ điện báo. | 500 |
| 3 | Dịch vụ Telex. | 500 |
| 4 | Dịch vụ Fax. | 5.000 |
| 5 | Dịch vụ thuê kênh riêng. | 3.000 |
| 6 | Dịch vụ truyền số liệu. | 5.000 |
| 7 | Dịch vụ truyền hình, truyền ảnh, âm thanh. | 5.000 |
| 8 | Dịch vụ truyền báo điện tử. | 3.000 |
| 9 | Dịch vụ điện thoại di động. | 5.000 |
| 10 | Dịch vụ nhắn tin. | 1.000 |
| II | Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng (2 năm) |
|
| 1 | Dịch vụ thư điện tử. | 3.000 |
| 2 | Dịch vụ thư thoại. | 3.000 |
| 3 | Dịch vụ lưu trữ, cung cấp thông tin. | 1.000 |
| 4 | Các dịch vụ Internet: thư tín điện tử, truyền tệp dữ liệu, truy nhập từ xa, truy nhập các cơ sở dữ liệu theo các phương thức khác nhau. | 3.000 |
| III | Dịch vụ bưu chính cơ bản (3 năm) |
|
| 1 | Dịch vụ bưu phẩm | 500 |
| 2 | Dịch vụ bưu kiện đến 31,5 kg. | 500 |
| 3 | Dịch vụ phát hành báo chí và ấn phẩm định kỳ. | 150 |
| 4 | Dịch vụ chuyển tiền. | 300 |
| IV | Dịch vụ bưu chính khác (2 năm) |
|
| 1 | Dịch vụ kinh doanh tem chơi. | 3.000 |
| 2 | Dịch vụ chuyển phát nhanh. | 5.000 |
| 3 | Dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ. | 3.000 |
| 4 | Dịch vụ bưu chính uỷ thác. | 2.000 |
| 5 | Dịch vụ bưu kiện nặng (có khối lượng trên 31,5 kg). | 4.000 |
| 6 | Các loại dịch vụ kết hợp giữa bưu chính và viễn thông được cung cấp trên cơ sở có công đoạn phải sử dụng đến mạng lưới bưu chính như: dịch vụ điện hoa, thư tín điện tử, dữ liệu bưu chính (datapost). | 3.000 |
| 7 | Các loại dịch vụ khác về tài chính bưu chính: |
|
|
| - Dịch vụ chuyển tiền (thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, chuyển tiền theo danh sách, chuyển tiền nhanh). | 2.000 |
|
| - Dịch vụ khác (hối phiếu bưu chính; séc bưu chính; séc du lịch bưu chính; phát hàng thu tiền; chuyển khoản; thanh toán qua bưu chính; tiết kiệm bưu điện; thu và trả tiền: thu tiền cước dịch vụ viễn thông, tiền nước, tiền điện, tiền nhà, trả lương hưu trí). | 3.000 |
C. LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ CHẤT LƯỢNG MẠNG VIỄN THÔNG:
| Số TT | Danh mục | Mức thu (1.000 đồng) |
| 1 | 2 | 3 |
| I | Mạng viễn thông vô tuyến điện công cộng (trừ các mạng: điện thoại vô tuyến cố định, điện thoại vô tuyến di động, nhắn tin) (3 năm) |
|
| 1 | Phạm vi nội tỉnh, thành phố. | 3.000 |
| 2 | Phạm vi khu vực. | 4.000 |
| 3 | Phạm vi liên khu vực. | 5.000 |
| 4 | Phạm vi toàn quốc. | 6.000 |
| II | Mạng viễn thông công cộng (3 năm) |
|
| 1 | Phạm vi nội tỉnh, thành phố: |
|
|
| - Mạng điện thoại cố định. | 3.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến cố định. | 2.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến di động. | 4.000 |
|
| - Mạng nhắn tin. | 1.000 |
|
| - Mạng truyền số liệu. | 3.000 |
|
| - Mạng đa dịch vụ. | 5.000 |
|
| - Mạng cung cấp dịch vụ Internet. | 3.000 |
| 2 | Phạm vi khu vực: |
|
|
| - Mạng điện thoại cố định. | 4.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến cố định. | 3.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến di động. | 5.000 |
|
| - Mạng nhắn tin. | 1.500 |
|
| - Mạng truyền số liệu. | 4.000 |
|
| - Mạng đa dịch vụ. | 6.000 |
|
| - Mạng cung cấp dịch vụ Internet. | 4.000 |
| 3 | Phạm vi liên khu vực (liên vùng): |
|
|
| - Mạng điện thoại cố định. | 5.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến cố định. | 4.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến di động. | 6.000 |
|
| - Mạng nhắn tin. | 2.000 |
|
| - Mạng truyền số liệu. | 5.000 |
|
| - Mạng đa dịch vụ. | 7.000 |
|
| - Mạng cung cấp dịch vụ Internet. | 5.000 |
| 4 | Đi quốc tế. | 10.000 |
| Số TT | Danh mục | Mức thu (1.000 đồng) |
| 1 | 2 | 3 |
| I | Mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng |
|
| 1 | Trong phạm vi nội tỉnh, thành phố: |
|
|
| - Số máy hoạt động trong mạng đến 10 máy. | 1.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy. | 1.500 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy. | 2.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy. | 2.500 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng lớn hơn 100 máy. | 3.000 |
| 2 | Trong phạm vi khu vực: |
|
|
| - Số máy hoạt động trong mạng đến 10 máy. | 2.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy. | 3.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy. | 4.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy. | 5.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng lớn hơn 100 máy. | 6.000 |
| 3 | Trong phạm vị liên khu vực: |
|
|
| - Số máy hoạt động trong mạng đến 10 máy. | 4.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng từ 11 đến 20 máy. | 5.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng từ 21 đến 50 máy. | 6.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng từ 51 đến 100 máy. | 7.000 |
|
| - Số máy hoạt động trong mạng lớn hơn 100 máy. | 8.000 |
| II | Mạng viễn thông hữu tuyến chuyên dùng (bao gồm cả mạng cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng) |
|
| 1 | Phạm vi nội tỉnh, thành phố: |
|
|
| - Tổng đài có dung lượng đến 16 số. | 2.000 |
|
| - Tổng đài có dung lượng trên 16 đến 34 số. | 3.000 |
|
| - Tổng đài có dung lượng trên 34 đến 64 số. | 4.000 |
|
| - Tổng đài có dung lượng trên 64 đến 128 số. | 4.500 |
|
| - Tổng đài có dung lượng trên 128 số. | 5.000 |
| 2 | Phạm vi khu vực: |
|
|
| - Tổng đài có dung lượng đến 128 số. | 8.000 |
|
| - Tổng đài có dung lượng trên 128 đến 1024 số. | 10.000 |
|
| - Tổng đài có dung lượng trên 1024 số. | 10.000 |
| 3 | Phạm vi liên khu vực: |
|
|
| - Tổng đài có dung lượng đến 128 số. | 9.000 |
|
| - Tổng đài có dung lượng trên 128 đến 1024 số. | 10.000 |
|
| - Tổng đài có dung lượng trên 1024 số. | 10.000 |
| 4 | Đi quốc tế. | 14.000 |
| Số TT | Danh mục | Mức thu (%) |
| 1 | 2 | 3 |
| I | Công trình thuộc dự án đầu tư trong nước |
|
| 1 | Dự án đầu tư có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên: |
|
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 200 tỷ đến dưới 500 tỷ | 0,06300 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 500 tỷ đến dưới 1.000 tỷ | 0,04500 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 1.000 tỷ đến dưới 2.000 tỷ | 0,02240 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 2.000 tỷ trở lên | 0,00180 |
| 2 | Dự án đầu tư có giá trị từ 20 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng: |
|
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 20 tỷ đến dưới 25 tỷ | 0,15000 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 25 tỷ đến dưới 30 tỷ | 0,12600 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 30 tỷ đến dưới 100 tỷ | 0,10080 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 100 tỷ đến dưới 200 tỷ | 0,08820 |
| 3 | Dự án đầu tư có giá trị dưới 20 tỷ đồng: |
|
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT dưới 1 tỷ | 0,28080 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ | 0,23400 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 5 tỷ đến dưới 15 tỷ | 0,21600 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 15 tỷ đến dưới 20 tỷ | 0,18000 |
| II | Công trình thuộc dự án đầu tư nước ngoài |
|
| 1 | Dự án đầu tư có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên: |
|
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 200 tỷ đến dưới 500 tỷ | 0,06930 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 500 tỷ đến dưới 1.000 tỷ | 0,04950 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 1.000 tỷ đến dưới 2.000 tỷ | 0,02464 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 2.000 tỷ trở lên | 0,00198 |
| 2 | Dự án đầu tư có giá trị từ 20 tỷ đến dưới 200 tỷ đồng: |
|
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 20 tỷ đến dưới 25 tỷ | 0,16500 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 25 tỷ đến dưới 30 tỷ | 0,13860 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 30 tỷ đến dưới 100 tỷ | 0,11088 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 100 tỷ đến dưới 200 tỷ | 0,09702 |
| 3 | Dự án đầu tư có giá trị dưới 20 tỷ đồng: |
|
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT dưới 1 tỷ | 0,30888 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ | 0,25740 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 5 tỷ đến dưới 15 tỷ | 0,23760 |
|
| - Giá trị hệ thống thiết bị BCVT từ 15 tỷ đến dưới 20 tỷ | 0,19800 |
G. LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BCVT:
| Số TT | Danh mục | Mức thu (1.000 đồng) |
| 1 | 2 | 3 |
| I | Dịch vụ viễn thông cơ bản |
|
| 1 | Dịch vụ điện thoại. | 3.000 |
| 2 | Dịch vụ điện báo. | 500 |
| 3 | Dịch vụ Telex. | 300 |
| 4 | Dịch vụ Fax. | 2.000 |
| 5 | Dịch vụ thuê kênh riêng. | 3.000 |
| 6 | Dịch vụ truyền số liệu. | 3.000 |
| 7 | Dịch vụ truyền hình, truyền ảnh, âm thanh. | 3.000 |
| 8 | Dịch vụ truyền báo điện tử. | 2.000 |
| 9 | Dịch vụ điện thoại di động. | 3.000 |
| 10 | Dịch vụ nhắn tin. | 500 |
| II | Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng |
|
| 1 | Dịch vụ thư điện tử. | 500 |
| 2 | Dịch vụ thư thoại. | 500 |
| 3 | Dịch vụ lưu trữ, cung cấp thông tin. | 300 |
| 4 | Các dịch vụ Internet: thư tín điện tử, truyền tệp dữ liệu, truy nhập từ xa, truy nhập các cơ sở dữ liệu theo các phương thức khác nhau. | 500 |
| III | Dịch vụ bưu chính cơ bản |
|
| 1 | Dịch vụ bưu phẩm. | 300 |
| 2 | Dịch vụ bưu kiện đến 31,5 kg. | 500 |
| 3 | Dịch vụ phát hành báo chí và ấn phẩm định kỳ. | 300 |
| 4 | Dịch vụ chuyển tiền. | 500 |
| IV | Dịch vụ bưu chính khác |
|
| 1 | Dịch vụ kinh doanh tem chơi. | 500 |
| 2 | Dịch vụ chuyển phát nhanh. | 1.000 |
| 3 | Dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ. | 300 |
| 4 | Dịch vụ bưu chính uỷ thác. | 300 |
| 5 | Dịch vụ bưu kiện nặng (có khối lượng trên 31,5 kg). | 500 |
| 6 | Các loại dịch vụ kết hợp giữa bưu chính và viễn thông được cung cấp trên cơ sở có công đoạn phải sử dụng đến mạng lưới bưu chính như: dịch vụ điện hoa, thư tín điện tử, dữ liệu bưu chính (datapost). | 1.000 |
| 7 | Các loại dịch vụ khác về tài chính bưu chính: |
|
|
| - Dịch vụ chuyển tiền (thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, chuyển tiền theo danh sách, chuyển tiền nhanh). | 500 |
|
| - Dịch vụ khác (hối phiếu bưu chính; séc bưu chính; séc du lịch bưu chính; phát hàng thu tiền; chuyển khoản; thanh toán qua bưu chính; tiết kiệm bưu điện; thu và trả tiền: thu tiền cước dịch vụ viễn thông, tiền nước, tiền điện, tiền nhà, trả lương hưu trí). | 300 |
H. LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG MẠNG VIỄN THÔNG:
| Số TT | Danh mục | Mức thu (1.000 đồng) |
| 1 | 2 | 3 |
| I | Mạng viễn thông vô tuyến điện công cộng (trừ các mạng: điện thoại vô tuyến cố định, điện thoại vô tuyến di động, nhắn tin) |
|
| 1 | Phạm vi nội tỉnh, thành phố. | 2.000 |
| 2 | Phạm vi khu vực. | 3.000 |
| 3 | Phạm vi liên khu vực. | 4.000 |
| 4 | Phạm vi toàn quốc. | 5.000 |
| II | Mạng viễn thông công cộng |
|
| 1 | Phạm vi nội tỉnh, thành phố: |
|
|
| - Mạng điện thoại cố định. | 2.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến cố định. | 1.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến di động. | 3.000 |
|
| - Mạng nhắn tin. | 500 |
|
| - Mạng truyền số liệu. | 1.000 |
|
| - Mạng đa dịch vụ. | 3.000 |
|
| - Mạng cung cấp dịch vụ Internet. | 2.000 |
| 2 | Phạm vi khu vực: |
|
|
| - Mạng điện thoại cố định. | 3.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến cố định. | 1.500 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến di động. | 4.000 |
|
| - Mạng nhắn tin. | 800 |
|
| - Mạng truyền số liệu. | 1.500 |
|
| - Mạng đa dịch vụ. | 4.000 |
|
| - Mạng cung cấp dịch vụ Internet. | 3.000 |
| 3 | Phạm vi liên khu vực (liên vùng): |
|
|
| - Mạng điện thoại cố định. | 4.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến cố định. | 2.000 |
|
| - Mạng điện thoại vô tuyến di động. | 5.000 |
|
| - Mạng nhắn tin. | 2.000 |
|
| - Mạng truyền số liệu. | 2.000 |
|
| - Mạng đa dịch vụ. | 5.000 |
|
| - Mạng cung cấp dịch vụ Internet. | 4.000 |
| 4 | Đi quốc tế. | 10.000 |
Ghi chú :
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận từ mục D đến mục H thu một lần tại thời điểm cấp.
- Lệ phí quản lý chất lượng bưu điện không bao gồm chi phí phục vụ công tác đo thử, kiểm nghiệm.
- 1Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 3Thông tư 54/1999/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 165/1999/QĐ-TTg về việc thành lập Trung tâm quản lý chất lượng bưu điện trực thuộc Tổng cục Bưu điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 89/2004/QĐ-BTC về phí, lệ phí quản lý chất lượng bưu điện và hoạt động bưu chính viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2Quyết định 89/2004/QĐ-BTC về phí, lệ phí quản lý chất lượng bưu điện và hoạt động bưu chính viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 2Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông
- 3Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 4Thông tư 54/1999/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 165/1999/QĐ-TTg về việc thành lập Trung tâm quản lý chất lượng bưu điện trực thuộc Tổng cục Bưu điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 150/2000/QĐ-BTC về Biểu mức thu lệ phí quản lý chất lượng bưu điện do Bộ tài chính ban hành
- Số hiệu: 150/2000/QĐ-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/09/2000
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 39
- Ngày hiệu lực: 04/10/2000
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
