Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích để lại từ nguồn thu này trên địa bàn tỉnh, vốn trước đó được ban hành kèm theo Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung thay đổi cốt lõi của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Phạm vi điều chỉnh: Điều chỉnh các quy định về miễn, giảm và sửa đổi mức thu đối với một số loại phí, lệ phí cụ thể bao gồm lệ phí hộ tịch, lệ phí địa chính và phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Long An.
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND tập trung điều chỉnh các chính sách thu phí và lệ phí theo hướng ưu đãi, miễn giảm nhằm hỗ trợ người dân, đặc biệt là các đối tượng ở khu vực nông thôn và các trường hợp thực hiện thủ tục hộ tịch cơ bản. Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi quy định chung về thời gian áp dụng- Quyết định tiến hành bãi bỏ đoạn quy định “Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2015” tại Điều 2 của Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND nhằm đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tế triển khai áp dụng văn bản pháp luật tại địa phương.
- Thực hiện bổ sung quy định miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, hoặc thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các thủ tục hành chính bao gồm: Khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi; bổ sung hộ tịch.
- Trường hợp ngoại lệ: Đối với thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện tại Sở Tư pháp thì không thuộc đối tượng được miễn và vẫn phải thực hiện nộp lệ phí theo đúng quy định hiện hành.
- Miễn lệ phí địa chính: Bổ sung quy định miễn hoàn toàn lệ phí địa chính cấp giấy chứng nhận (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân sinh sống tại khu vực nông thôn.
- Giảm lệ phí địa chính tại các khu vực khác: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực không phải là nông thôn, mức thu lệ phí địa chính được điều chỉnh giảm xuống, chỉ bằng 50% so với các mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An và thị xã Kiến Tường.
- Tiến hành sửa đổi nội dung dẫn chiếu kỹ thuật tại cột thứ 4 (mức thu) của khoản 6.1 và khoản 6.2 thuộc mục 6, phần A về "Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô". Cụ thể, điều chỉnh số dẫn chiếu từ số "7.1" thành số "6.1" để đảm bảo tính chính xác, thống nhất và tránh nhầm lẫn trong quá trình áp dụng văn bản.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và các văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Giao Sở Tài chính đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng liên quan để hướng dẫn tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2015/QĐ-UBND | Long An, ngày 17 tháng 03 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2014/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2014 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 191/2015/NQ-HĐND ngày 22/01/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 169/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 589/TTr-STC ngày 09/3/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tại Điều 2 của Quyết định: bỏ đoạn “Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2015”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND, như sau:
a) Bổ sung tại cột thứ 6 (ghi chú), khoản 1.1, mục 1, phần B “Lệ phí hộ tịch”, như sau:
“Miễn lệ phí hộ tịch khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch. Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện thủ tục tại Sở Tư pháp vẫn thực hiện thu theo quy định”.
b) Sửa đổi, bổ sung mục 3, phần B “Lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân” như sau:
- Bổ sung điểm d, khoản 3.1: “Miễn lệ phí địa chính cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn”.
- Sửa đổi, bổ sung tại cột thứ 4 mức thu, khoản 3.2 “Lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác”: Mức thu bằng 50% các mức được áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tân An, thị xã Kiến Tường.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan hướng dẫn việc tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.
Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vị thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 55/2014/QĐ-UBND sửa đổi danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Quyết định 31/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy chế Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu
- 5Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 7Quyết định 42/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 8Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 42/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 3Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 về kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2014-2018
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 24/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- 3Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 23/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phân chia tiền thu phí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vị thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 55/2014/QĐ-UBND sửa đổi danh mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Nghị quyết 191/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 169/2014/NQ-HĐND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí tỉnh Long An
- 8Quyết định 31/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy chế Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội xây dựng và phát triển thương hiệu
- 9Nghị quyết 12/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích, nộp ngân sách Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 10Nghị quyết 20/2015/NQ-HĐND về quy định mức thu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định 15/2015/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 62/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 15/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/03/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đỗ Hữu Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2015
- Ngày hết hiệu lực: 10/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
