TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BKHCN
Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành ngày 23 tháng 8 năm 2006, ban hành kèm theo "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch". Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống quản lý nhà nước thống nhất về mã số mã vạch (MSMV) tại Việt Nam, phân định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý và quyền hạn, nghĩa vụ của các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng MSMV.
NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
1. Trách nhiệm cấp và quản lý mã số mã vạch (Điều 5)
- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (TCĐLCL): Là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, chịu trách nhiệm giúp Bộ thực hiện việc cấp các loại MSMV do cơ quan nhà nước quản lý và trực tiếp quản lý hệ thống MSMV trên phạm vi toàn quốc.
- Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp: Sau khi được Tổng cục TCĐLCL cấp mã doanh nghiệp, các tổ chức và doanh nghiệp tự tiến hành lập các loại MSMV cụ thể cho từng loại sản phẩm, dịch vụ của mình. Định kỳ sáu tháng một lần, doanh nghiệp phải báo cáo Danh mục các loại mã số sử dụng về Tổng cục TCĐLCL.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV (Điều 6 - Điều 10)
Quy trình cấp MSMV được chuẩn hóa theo trình tự nghiêm ngặt nhằm bảo đảm tính chính xác và đồng bộ:
- Đăng ký sử dụng MSMV: Các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng MSMV phải nộp hồ sơ đăng ký tại các cơ quan được Tổng cục TCĐLCL chỉ định tiếp nhận hồ sơ (gọi tắt là Tổ chức tiếp nhận hồ sơ).
- Thành phần hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Bản đăng ký sử dụng MSMV (theo mẫu tại Phụ lục I).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại) hoặc bản sao Quyết định thành lập (đối với các tổ chức khác).
- Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN (theo mẫu tại Phụ lục II).
- Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam - Mạng GEPIR (theo mẫu tại Phụ lục III).
- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ, thực hiện xử lý sơ bộ. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tổ chức tiếp nhận phải chuyển toàn bộ hồ sơ lên Tổng cục TCĐLCL.
- Thẩm định và cấp Giấy chứng nhận: Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ cơ quan tiếp nhận, Tổng cục TCĐLCL tiến hành thẩm định:
- Nếu hồ sơ hợp lệ: Tổng cục thực hiện cấp mã số, ghi nhận vào sổ đăng ký, lưu vào ngân hàng mã số quốc gia và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Tổng cục yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung và hoàn thiện.
- Thời hạn bàn giao Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV được gửi tới doanh nghiệp thông qua tổ chức tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày được cấp.
- Thay đổi thông tin pháp nhân: Khi doanh nghiệp có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch, tư cách pháp nhân hoặc khi Giấy chứng nhận bị mất, hỏng, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục TCĐLCL để làm thủ tục đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận mới và chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí phát sinh liên quan.
3. Quy định về phí và duy trì sử dụng MSMV (Điều 11)
- Doanh nghiệp sử dụng MSMV có nghĩa vụ nộp phí cấp MSMV khi đăng ký và nộp phí duy trì sử dụng hằng năm cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 88/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Thời hạn nộp phí duy trì: Phí duy trì sử dụng MSMV phải được nộp trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Nếu quá thời hạn này, tổ chức tiếp nhận hồ sơ sẽ gửi thông báo nhắc nhở.
- Chế tài xử lý chậm nộp phí: Nếu sau một năm kể từ ngày thông báo mà doanh nghiệp vẫn không nộp phí duy trì, Tổng cục TCĐLCL sẽ tiến hành thu hồi mã số đã cấp, thông báo cho doanh nghiệp và công bố rộng rãi cho các cơ quan liên quan biết.
4. Quy định về sử dụng, gắn ghi MSMV và quản lý mã nước ngoài (Điều 12 - Điều 15)
- Sử dụng MSMV được cấp: Doanh nghiệp tự quy định mã số phân định vật phẩm, số phân định tổ chức/địa điểm dựa trên mã doanh nghiệp đã được cấp. Doanh nghiệp bắt buộc phải gửi danh mục Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và Mã số địa điểm toàn cầu (GLN) về Tổng cục TCĐLCL để quản lý chung.
- Gắn, ghi MSMV: Việc in ấn, gắn hoặc ghi MSMV trên sản phẩm, nhãn mác, bao bì, phương tiện vận chuyển và các tài liệu kèm theo phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và các quy định pháp luật liên quan.
- Bảo đảm tính đơn nhất và chất lượng: Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính đơn nhất của mã số đăng ký và chất lượng kỹ thuật của mã vạch, bảo đảm khả năng đọc quét chính xác. Đồng thời, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo đầy đủ thông tin mô tả đối tượng mang MSMV cho các đối tác liên quan.
- Quản lý sử dụng mã số nước ngoài: Doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam muốn sử dụng mã số nước ngoài (bao gồm cả mã UCC của Mỹ và Canada) trên sản phẩm của mình nhằm mục đích xuất khẩu phải được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp hoặc được chủ sở hữu ủy quyền hợp pháp (thông qua thư ủy quyền, hợp đồng sử dụng). Sau khi được ủy quyền, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản và gửi kèm bản sao bằng chứng ủy quyền cho Tổng cục TCĐLCL.
5. Ngừng sử dụng và thu hồi mã số mã vạch (Điều 16 - Điều 17)
- Cấm chuyển nhượng trái phép: Tổ chức, doanh nghiệp tuyệt đối không được phép cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng MSMV đã được Tổng cục TCĐLCL cấp cho mình.
- Tự ngừng sử dụng: Khi không còn nhu cầu sử dụng MSMV, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV cho Tổng cục TCĐLCL thông qua tổ chức tiếp nhận hồ sơ. Tổng cục sẽ ra quyết định thu hồi mã số, thu hồi Giấy chứng nhận và công bố rộng rãi.
- Thu hồi bắt buộc: Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV sẽ bị cơ quan nhà nước thu hồi khi doanh nghiệp vi phạm các điều khoản của Quy định này hoặc vi phạm các nội dung đã cam kết khi đăng ký.
6. Quản lý ngân hàng mã số quốc gia và bảo mật thông tin (Điều 18 - Điều 21)
- Ngân hàng mã số quốc gia: Tổng cục TCĐLCL chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì Ngân hàng mã số quốc gia Việt Nam với đầu mã quốc gia là 893; thực hiện lưu giữ toàn bộ hồ sơ cấp phép và hồ sơ sử dụng mã nước ngoài tại Việt Nam.
- Công bố Niên giám: Hằng năm, Tổng cục TCĐLCL lập và công bố danh mục các mã số đã cấp của Việt Nam (Niên giám MSMV) và quản lý danh mục các mã GTIN, GLN do doanh nghiệp báo cáo.
- Quản lý cơ sở dữ liệu: Tổng cục TCĐLCL thống nhất quản lý dữ liệu về doanh nghiệp đăng ký MSMV tại Việt Nam trên mạng GEPIR, dữ liệu sản phẩm và dữ liệu sử dụng mã nước ngoài.
- Bảo mật thông tin: Tổng cục TCĐLCL và các tổ chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm bảo mật tuyệt đối các thông tin mang tính chất bí mật thương mại của doanh nghiệp đăng ký.
7. Công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm (Điều 22 - Điều 25)
- Thanh tra chuyên ngành: Thanh tra chuyên ngành Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện chức năng thanh tra về MSMV theo quy định của pháp luật về thanh tra.
- Giám sát sử dụng: Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam thuộc Tổng cục TCĐLCL thực hiện giám sát việc sử dụng MSMV. Khi phát hiện sai sót, cơ quan giám sát có trách nhiệm nhắc nhở, hướng dẫn doanh nghiệp điều chỉnh; trường hợp phát hiện vi phạm sẽ kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về MSMV sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 126/2005/NĐ-CP. Cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây phiền hà cho doanh nghiệp hoặc bao che cho hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Khiếu nại, tố cáo: Mọi tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm quy định về cấp và sử dụng MSMV. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
8. Điều khoản thi hành (Điều 26 - Điều 27)
- Hằng năm, Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp, sử dụng, quản lý MSMV, công tác thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đề xuất các kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định khi cần thiết.
- Tổng cục TCĐLCL chịu trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực hiện chi tiết Quy định này.
CHI TIẾT CÁC PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM QUYẾT ĐỊNH
Quyết định ban hành kèm theo 4 phụ lục mẫu biểu chuẩn hóa áp dụng thống nhất trên toàn quốc:
- Phụ lục I - Bản đăng ký sử dụng mã số mã vạch: Yêu cầu doanh nghiệp kê khai đầy đủ thông tin pháp lý (tên tiếng Việt/tiếng Anh, địa chỉ, số điện thoại, tài khoản ngân hàng, giấy phép kinh doanh), lĩnh vực hoạt động (sản xuất, thương mại, bán lẻ, dịch vụ), loại mã đăng ký (mã doanh nghiệp 7, 8 hoặc 9 chữ số; mã GLN; mã rút gọn EAN-8) và cam kết tuân thủ quy định pháp luật, nộp phí duy trì trước ngày 30/6 hằng năm, thông báo thay đổi thông tin trong vòng 1 tháng.
- Phụ lục II - Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN: Biểu mẫu để doanh nghiệp liệt kê chi tiết danh mục sản phẩm, mã vật phẩm/thùng, mã GTIN tương ứng và mô tả đặc điểm sản phẩm (bao gói, khối lượng, kích thước).
- Phụ lục III - Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu GS1 Việt Nam: Thu thập thông tin doanh nghiệp để tích hợp vào hệ thống GEPIR toàn cầu, cho phép doanh nghiệp lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý công khai thông tin trên mạng GEPIR Việt Nam và ủy quyền dịch thuật thông tin sang tiếng Anh.
- Phụ lục IV - Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV: Quy định về mẫu trang bìa và nội dung của Giấy chứng nhận chính thức do Tổng cục TCĐLCL cấp cho doanh nghiệp hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2006/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 08 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH"
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 54/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 45/2002/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định nội dung quản lý nhà nước về mã số mã vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Các ông Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
VỀ VIỆC CẤP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ MÃ VẠCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Quy định này quy định về việc cấp, sử dụng và quản lý các loại mã số mã vạch (dưới đây viết tắt là MSMV) có mã quốc gia của Việt Nam và việc quản lý sử dụng MSMV của nước ngoài.
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức/doanh nghiệp) có nhu cầu sử dụng MSMV và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cấp MSMV.
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức.
2. Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.
3. EAN là tên của tổ chức MSMV quốc tế trước tháng 2 năm 2005.
4. GS1 là tên của tổ chức MSMV quốc tế từ tháng 2 năm 2005 đến nay.
5. Mã số EAN là mã số tiêu chuẩn do tổ chức MSMV quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới.
6. Mã quốc gia là số đầu gồm ba chữ số do tổ chức GS1 cấp cho các quốc gia thành viên. Mã quốc gia của Việt Nam là 893.
7. Mã doanh nghiệp là dãy số gồm mã quốc gia và số phân định tổ chức/doanh nghiệp, gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo.
8. Mã số rút gọn (viết tắt là EAN 8) là dãy số có tám chữ số quy định cho vật phẩm (sản phẩm) có kích thước nhỏ, gồm mã quốc gia, số phân định vật phẩm và một số kiểm tra.
9. Mã số địa điểm toàn cầu (Global Location Number, viết tắt là GLN), là dãy số có mười ba chữ số quy định cho tổ chức/doanh nghiệp và địa điểm, gồm mã quốc gia, số phân định tổ chức/doanh nghiệp hoặc địa điểm và một số kiểm tra.
10. Mã số thương phẩm toàn cầu (Global Trade Item Number viết tắt là GTIN), là mã số vật phẩm (sản phẩm, hàng hóa), được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13; mã số mười bốn chữ số - EAN 14; mã số rút gọn tám chữ số - EAN 8 và mã số UCC (Uniform Code Council, viết tắt là UCC) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ và Canada.
11. Ngân hàng mã số quốc gia Việt Nam là tập hợp các mã số có mã quốc gia là 893.
12. Mã nước ngoài là mã quốc gia của nước ngoài, do tổ chức MSMV quốc gia nước ngoài cấp và quản lý.
14. Mạng GEPIR (Global Electronic Party Information Registry) là mạng toàn cầu đăng ký điện tử các thông tin về thành viên sử dụng hệ thống MSMV do GS1 thiết lập và quản lý.
CẤP VÀ QUẢN LÝ CÁC LOẠI MÃ SỐ MÃ VẠCH
Điều 4. Các loại MSMVđược cấp và quản lý
1. Các loại MSMV được cấp và quản lý thống nhất gồm:
a) Mã doanh nghiệp;
b) Mã số rút gọn (EAN 8);
c) Mã số địa điểm toàn cầu (GLN).
2. Các loại MSMV do tổ chức/doanh nghiệp tự lập để sử dụng, sau khi được cấp mã số doanh nghiệp, gồm:
a) Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN);
b) Mã số địa điểm toàn cầu (GLN);
c) Các loại mã số cho đơn vị hậu cần, tài sản hoặc đối tượng khác khi có nhu cầu sử dụng.
3. Mỗi tổ chức/doanh nghiệp được đăng ký sử dụng một mã doanh nghiệp. Trong trường hợp đặc biệt, một tổ chức/doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng hơn một mã doanh nghiệp khi chứng minh đã dùng hết quỹ số được cấp. Khi đăng ký sử dụng thêm mã doanh nghiệp, tổ chức/doanh nghiệp phải làm thủ tục như đăng ký cấp mã lần đầu và kèm theo thuyết minh đã sử dụng hết quỹ số được cấp.
Điều 5. Trách nhiệm cấp và quản lý MSMV
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết tắt là Tổng cục TCĐLCL) là cơ quan giúp Bộ Khoa học và Công nghệ cấp các loại MSMV quy định tại khoản 1 Điều 4 của quy định này và quản lý các loại MSMV quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Quy định này.
2. Sau khi được cấp mã doanh nghiệp, các tổ chức/doanh nghiệp tự lập các loại MSMV quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này để sử dụng và định kỳ sáu tháng báo cáo Danh mục các loại mã số sử dụng với Tổng cục TCĐLCL.
Việc cấp MSMV thực hiện theo trình tự sau đây:
1. Đăng ký sử dụng MSMV;
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV;
3. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV;
4. Hướng dẫn sử dụng MSMV.
1. Các tổ chức/doanh nghiệp muốn sử dụng MSMV phải đăng ký sử dụng MSMV tại các cơ quan được Tổng cục TCĐLCL chỉ định tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV (sau đây gọi là Tổ chức tiếp nhận hồ sơ).
2. Hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV gồm:
a) Bản đăng ký sử dụng MSMV theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại hoặc bản sao Quyết định thành lập đối với các tổ chức khác;
c) Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định này;
d) Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu của GS1 Việt Nam (Mạng GEPIR) theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Quy định này.
Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV
1. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức/doanh nghiệp đăng ký lập hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV; tiếp nhận và xử lý sơ bộ hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV.
2. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tổ chức tiếp nhận hồ sơ phải chuyển hồ sơ đến Tổng cục TCĐLCL.
Điều 9. Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV
a) Nếu hồ sơ hợp lệ, Tổng cục TCĐLCL cấp mã số; vào sổ đăng ký, lưu vào ngân hàng mã số quốc gia và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV.
b) Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Tổng cục TCĐLCL đề nghị tổ chức/doanh nghiệp hoàn thiện.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV được gửi cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV thông qua các tổ chức tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày được Tổng cục TCĐLCL cấp. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV được quy định tại Phụ lục IV của Quy định này.
3. Khi tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV có sự thay đổi về tư cách pháp nhân, về tên gọi hoặc địa chỉ giao dịch hoặc Giấy chứng nhận bị mất hoặc hỏng, tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV phải thông báo bằng văn bản cho Tổng cục TCĐLCL để được đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận mới.Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí đổi và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV.
Điều 10. Hướng dẫn sử dụng MSMV
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức/doanh nghiệp đăng ký sử dụng MSMV tuân thủ các quy định về sử dụng MSMV quy định tại Chương III của Quy định này và các quy định khác có liên quan đến sử dụng MSMV.
1. Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV nộp phí cấp MSMV khi đăng ký sử dụng MSMV và phí duy trì sử dụng hằng năm cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2002 của Bộ Tài chính “Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch”.
2. Phí duy trì sử dụng MSMV phải nộp trước ngày 30 tháng 6 hằng năm. Nếu quá thời hạn đó mà chưa nộp thì tổ chức tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV biết để nộp. Nếu sau một năm tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV không nộp phí duy trì sử dụng MSMV, Tổng cục TCĐLCL thu hồi mã số đã cấp, thông báo cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng và thông báo rộng rãi cho các cơ quan có liên quan.
Điều 12. Sử dụng MSMV được cấp
Sau khi được cấp mã doanh nghiệp, tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV tự quy định mã số phân định vật phẩm, số phân định tổ chức/địa điểm và lập các loại MSMV quy định tại khoản 2 Điều 4 cho các vật phẩm, tổ chức/địa điểm của mình. Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV phải gửi danh mục các Mã số thương phẩm toàn cầu GTIN và Mã số địa điểm toàn cầu GLN được sử dụng cho Tổng cục TCĐLCL (thông qua tổ chức tiếp nhận hồ sơ) để quản lý chung, theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy định này. Bảng đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Quy định này.
Việc gắn hoặc ghi MSMV trên vật phẩm, nhãn, bao bì, phương tiện vận chuyển và trong các tài liệu liên quan kèm theo phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và các quy định khác liên quan.
Điều 14. Bảo đảm sự đơn nhất của mã số đăng ký sử dụng và chất lượng mã vạch
Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV phải chịu trách nhiệm về sự đơn nhất của mã số đăng ký sử dụng và chất lượng mã vạch, tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế liên quan. Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV có trách nhiệm thông báo các thông tin mô tả đối tượng mang MSMV cho các tổ chức và cá nhân là đối tác và có liên quan.
Điều 15. Quản lý việc sử dụng MSMV nước ngoài
Các tổ chức/doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam muốn sử dụng Mã nước ngoài (bao gồm cả mã UCC của Mỹ và Canada) để in trên sản phẩm của mình nhằm phục vụ cho mục đích chỉ để xuất khẩu, phải được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc được tổ chức nước ngoài chủ sở hữu ủy quyền sử dụng mã số nước ngoài thông qua thư ủy quyền, hợp đồng sử dụng hoặc các hình thức ủy quyền khác. Sau khi được cấp hoặc được ủy quyền sử dụng mã số nước ngoài, tổ chức sử dụng phải thông báo việc sử dụng mã số nước ngoài với Tổng cục TCĐLCL bằng văn bản, gửi kèm theo bản sao giấy phép sử dụng, thư ủy quyền, hợp đồng sử dụng hoặc bằng chứng ủy quyền khác.
Điều 16. Tự ngừng sử dụng MSMV
1. Tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV không được cho phép tổ chức/doanh nghiệp khác sử dụng MSMV đã được Tổng cục TCĐLCL cấp.
2. Khi tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV muốn ngừng sử dụng MSMV phải thông báo bằng văn bản và nộp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV cho Tổng cục TCĐLCL thông qua các tổ chức tiếp nhận hồ sơ. Tổng cục TCĐLCL ra quyết định thu lại mã số đã cấp và Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV, thông báo cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV và công bố rộng rãi cho các tổ chức có liên quan biết.
Điều 17. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV
Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV đã cấp sẽ bị thu hồi khi tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV vi phạm các điều, khoản của Quy định này và các nội dung đã cam kết khi đăng ký sử dụng MSMV.
QUẢN LÝ NGÂN HÀNG MÃ SỐ QUỐC GIA VÀ LƯU GIỮ HỒ SƠ, DỮ LIỆU VỀ CẤP, SỬ DỤNG MÃ SỐ MÃ VẠCH
Điều 18. Quản lý ngân hàng mã số quốc gia và lưu giữ hồ sơ
Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm lập và duy trì Ngân hàng mã số quốc gia Việt Nam với mã quốc gia 893; lưu giữ hồ sơ về cấp và sử dụng MSMV và hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc sử dụng MSMV của nước ngoài.
Điều 19. Lập và công bố danh mục các mã số đã cấp
Hằng năm, Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm lập và công bố danh mục các mã số đã cấp của Việt Nam (Niên giám MSMV) và quản lý danh mục các Mã số thương phẩm toàn cầu GTIN và Mã số địa điểm toàn cầu GLN được sử dụng, do các tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV đã định kỳ báo cáo.
Điều 20. Quản lý cơ sở dữ liệu
Tổng cục TCĐLCL là cơ quan quản lý thống nhất các dữ liệu về tổ chức/doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng MSMV ở Việt Nam (mạng GEPIR), về sản phẩm sử dụng MSMV và về việc sử dụng Mã nước ngoài.
Điều 21. Bảo mật các thông tin về tổ chức/doanh nghiệp
Tổng cục TCTCĐL và các tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng MSMV có trách nhiệm bảo mật các thông tin về tổ chức/doanh nghiệp đăng ký sử dụng MSMV.
THANH TRA, GIÁM SÁT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI , TỐ CÁO VỀ VIỆC CẤP VÀ SỬ DỤNG MÃ SỐ MÃ VẠCH
Điều 22. Trách nhiệm thực hiện việc thanh tra
Thanh tra chuyên ngành TCĐLCL thực hiện việc thanh tra về MSMV theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 23. Trách nhiệm thực hiện việc giám sát
1. Tổng cục TCĐLCL (Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam) thực hiện giám sát việc sử dụng MSMV theo quy định tại Chương III của Quy định này và theo các tiêu chuẩn, quy định khác có liên quan.
2. Khi phát hiện việc sử dụng MSMV chưa đúng quy định, cơ quan giám sát có trách nhiệm nhắc nhở và hướng dẫn tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV thực hiện đúng các quy định hiện hành.
3. Khi phát hiện có vi phạm trong việc sử dụng MSMV, cơ quan giám sát có trách nhiệm kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về MSMV bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
2. Người đứng đầu tổ chức, cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn gây phiền hà cho tổ chức/doanh nghiệp sử dụng MSMV hoặc bao che cho người vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm các quy định về cấp, sử dụng MSMV theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về cấp, sử dụng MSMV được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 26. Báo cáo tình hình cấp và quản lý sử dụng MSMV
Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm hằng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình cấp, sử dụng và quản lý MSMV; công tác thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp và sử dụng MSMV; các thông tin phản hồi liên quan đến việc thực hiện Quy định này cũng như các kiến nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Quy định này khi cần thiết.
Tổng cục TCĐLCL có trách nhiệm tổ chức và hướng dẫn thực hiện Quy định này./.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
BẢN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ SỐ MÃ VẠCH
|
|
|
| Tên Tổ chức/Doanh nghiệp bằng tiếng Việt: (Organization’s Name in Vietnamese) |
|
| Tên Tổ chức/Doanh nghiệp bằng tiếng Anh: (Organization’s Name in English) |
|
| Địa chỉ bằng tiếng Việt: (Address in Vietnamese |
|
| Địa chỉ bằng tiếng Anh: (Address in English) |
|
Điện thoại (Tel) ………………………….. Fax: …………………………………………….
Website: …………………………………. E-mail: ………………………………………….
Tài khoản (Account): …………………………………………………………………………..
Ngân hàng (Bank): …………………………………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh/Quyết định thành lập (Business Registration Certificate/ Certificate of Establishment): Số (No)....... Ngày cấp (date of issue) ..........................................
Cơ quan cấp (Issued by) ...............................................................................................................
Lĩnh vực hoạt động (Điền √ vào ô trống)
Field of activities (Please tick √)
* Sản xuất (Manufacturing) * Thương mại (Trading) * Bán lẻ (Retail)
* Dịch vụ (Service) * Khác (others) …………………………………
Phân ngành (Branch classification): ……………………………...
Tổng chủng loại sản phẩm, dịch vụ đăng ký sử dụng MSMV (Total number of registered products/services: ……………………………………..................................................
Chúng tôi xin đăng ký sử dụng loại mã (Điền √ vào ô trống):
We register for (Please tick √):
* Mã doanh nghiệp (Company Prefix)
Type of Company Prefix registrated (Please tick √)
* 7 chữ số (7 - digit) * 8 chữ số (8 - digit) * 9 chữ số (9 - digit).
* Mã số địa điểm toàn cầu GLN (Global Location Number)
* Mã số rút gọn EAN-8 (Short Number):
Danh mục sản phẩm kèm theo (Attached is a list of products)
Đại diện Tổ chức/Doanh nghiệp (Leader)
| Chức danh (Title) | Họ và tên (Name) | Chức vụ, đơn vị (Position, Section) | Điện thoại/fax (Tel/Fax) | Hòm thư điện tử (E-mail) |
| Đại diện có thẩm quyền (CEO, Director…) |
|
|
|
|
| Người liên lạc chính (Contact person) |
|
|
|
|
Chúng tôi cam đoan thông tin kê khai trên là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản thuộc "Quy định về cấp, sử dụng và quản lý MSMV" ban hành kèm theo Quyết định số: /2006/QĐ-BKHCN, ngày tháng năm 2006 của Bộ Khoa học và Công nghệ, các quy định về phí của Bộ Tài chính (Thông tư số 88/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002) và các điều khoản sau đây:
- Chỉ sử dụng mã số đã được cấp cho các sản phẩm, dịch vụ của mình;
- Thực hiện đúng các quy định về nộp phí và nộp phí duy trì trước 30/6 hàng năm;
- Khi vì lý do nào đó (bị giải thể hoặc phá sản) không còn nhu cầu sử dụng mã số đã được cấp thì chúng tôi sẽ thông báo bằng văn bản cho Tổng cục TCĐLCL trong thời gian một tháng kể từ ngày giải thể hoặc phá sản;
- Nếu đổi tên hoặc đổi tư cách pháp nhân, hoặc địa chỉ chúng tôi sẽ thông báo cho Tổng cục TCĐLCL trong thời gian một tháng kể từ ngày có thay đổi để làm thủ tục đổi giấy chứng nhận .
We certify that the above information is true. We have read the Regulation issued by MOST with Decision No: /2006/QD-BKHCN dated , 2006 and the Fee Regulation issued by MOF (Circular No.88/2002/TT-BTC dated October 2nd, 2002) and on behalf of our company agree to abide by the said Regulations, as well as the following clauses:
- Using the allocated number only for our own products and services;
- Complying with the fees requirements, paying the annual fee before June 30th annually;
- In case we have no need to use the allocated number (due to dissolving or bankruption), we will inform the Directorate for Standards and Quality within one month from the date of dissolving or bankruption in written form;
- If the name or legal status or address of our organization is changed, we will inform the Directorate for Standards and Quality within one month from the date of this change for getting an updated Certificate.
|
| ...(Place), ngày(DD)…. tháng(MM)... năm (YY)... |
| Doanh nghiệp không điền vào ô này. (For GS1 Vietnam office use) Mã M (Company Prefix): .……………… Số GCN (Registered No): ……………… Số VS (Reference No) ………………… Ngày cấp (Date of issue): ……………….. |
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
BẢNG ĐĂNG KÝ DANH MỤC SẢN PHẨM SỬ DỤNG MÃ GTIN
(List of registered products with GTIN)
Tên Tổ chức/Doanh nghiệp (Organization’s name) ................................................................ ........
Mã doanh nghiệp (Company Prefix): 893 ..................................................................
Số giấy chứng nhận: (Registered Number) ............................... .........................................
| TT No | Tên sản phẩm (Name of products) | Mã vật phẩm/ thùng (Item/box or case reference) | Mã GTIN (GTIN) | Mô tả sản phẩm (Product Description) (Đặc điểm, loại sản phẩm, bao gói, số lượng, khối lượng, kích thước …) (Characteristics, types, package, weight, size .etc) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng: ....................... loại vật phẩm .............. loại thùng.
Total: ……………………. type of item …….type of boxe or case.
|
| …(Place), ngày(DD)…. tháng(MM)... năm (YY)... |
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU GS1 VIỆT NAM

1. Các thông tin về Tổ chức sử dụng MSMV (Information of the user)
| Tên Tổ chức/Doanh nghiệp bằng tiếng Việt: (Organization’s Name in Vietnamese) |
|
| Tên Tổ chức/Doanh nghiệp bằng tiếng Anh: |
|
Mã doanh nghiệp (Company Prefix): 893 ......................................
Mã số địa điểm toàn cầu (Global Location Number): 893 .....................................
| Địa chỉ bằng tiếng Việt: (Address in Vietnamese) |
|
| Địa chỉ bằng tiếng Anh: (Address in English) |
|
Đại diện tổ chức/Doanh nghiệp (Leader)
| Chức danh (Title) | Họ và tên (Name) | Chức vụ, đơn vị (Position, Section) | Điện thoại/fax (Tel/Fax) | Hòm thư điện tử (E-mail) |
| Đại diện có thẩm quyền (CEO, Director…) |
|
|
|
|
| Người liên lạc chính (Contact person) |
|
|
|
|
2. Tổ chức/Doanh nghiệp có đồng ý để Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đưa thông tin của mình lên Mạng GEPIR Việt Nam hay không? (Điền √ vào ô trống)
Do you agree to let STAMEQ include the information on the GEPIR Vietnam? (Please tick √)
Có (Yes): □ Không (No): □
3. Tổ chức/Doanh nghiệp có đồng ý ủy quyền dịch hoặc hiệu đính thông tin sang tiếng Anh hay không? (Điền √ vào ô trống)
Do you need us to translate or edit the information into English? (Please tick √)
Có (Yes): □ Không (No): □
4. Chúng tôi xin cam kết thông tin kê khai trên là hoàn toàn chính xác. Khi có sự thay đổi thông tin, chúng tôi cam kết thông báo với Tổng cục TCĐLCL trong thời gian một tháng kể từ ngày có thay đổi.
We certify that the above information is true and commit to inform STAMEQ any change within one month from the date of the change.
| Phiếu đăng ký xin gửi về (please send the completed form to): - Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam - Địa chỉ: Số 8, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. - ĐT: 04. 8361463 - Fax: 04.7562444/8361771 | …(Place), ngày(DD)…. tháng(MM)... năm (YY)... ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP (Ký tên và đóng dấu) (Leader’s signature and Stamp) |
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2006/QĐ-BKHCN ngày 23 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG MSMV

TRANG BÌA GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG MSMV

- 1Thông tư 36/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 88/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 10/2020/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 132/2008/NĐ-CP và 74/2018/NĐ-CP về sử dụng mã số, mã vạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 3536/QĐ-BKHCN công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2021
- 5Quyết định 105/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thời kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 16/2011/TT-BKHCN sửa đổi "Quy định về cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch" kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BKHCN năm 2015 hợp nhất Quyết định Quy định về cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 10/2020/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 132/2008/NĐ-CP và 74/2018/NĐ-CP về sử dụng mã số, mã vạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 3536/QĐ-BKHCN công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2021
- 5Quyết định 105/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ thời kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 36/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 88/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 45/2002/QĐ-TTg về nội dung quản lý nhà nước về mã số vạch và cơ quan quản lý nhà nước về mã số vạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Nghị định 28/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 5Thông tư 232/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 15/2006/QĐ-BKHCN về việc cấp, sử dụng và quản lý mã số mã vạch do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 15/2006/QĐ-BKHCN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/08/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Bùi Mạnh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 41 đến số 42
- Ngày hiệu lực: 07/10/2006
- Ngày hết hiệu lực: 01/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra


