Tóm tắt Quyết định 15/2004/QĐ-UB về phí đấu thầu, đấu giá tại tỉnh Gia Lai
Quyết định 15/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm quy định chi tiết về phí đấu thầu và đấu giá trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các hoạt động thu, nộp và quản lý sử dụng phí đấu thầu, đấu giá đối với các tổ chức, cá nhân tham gia.
- Khái niệm và mục đích thu phí đấu thầu, đấu giá
- Phí đấu thầu, đấu giá được xác định là khoản thu áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia vào các hoạt động đấu thầu, đấu giá.
- Mục đích của khoản thu này nhằm bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong công tác tổ chức đấu thầu, đấu giá, bảo đảm phù hợp với quy chế đấu thầu, đấu giá do Chính phủ quy định.
- Đối tượng áp dụng và các đơn vị tổ chức thu phí
- Quy định áp dụng đối với các đơn vị có thẩm quyền tổ chức đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Các hoạt động thu phí cụ thể bao gồm: đấu thầu xây dựng cơ bản, đấu thầu cung cấp tài sản, đấu giá tài sản, đấu giá cho thuê sạp chợ, và đấu giá quyền sử dụng đất ở.
- Mức thu phí và cơ chế quản lý tài chính
- Mức thu phí: Mức thu cụ thể đối với từng loại hình đấu thầu, đấu giá được thực hiện chi tiết theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
- Tỷ lệ trích để lại: Các đơn vị tổ chức đấu thầu, đấu giá được phép trích lại 100% tổng số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho công tác chuẩn bị, tổ chức và triển khai các hoạt động đấu thầu, đấu giá của đơn vị.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây về phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành cấp tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2004/QĐ-UB | Pleiku , ngày 16 tháng 2 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI ĐỊNH VỀ PHÍ ĐẤU THẦU, ĐẤU GIÁ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
+ Căn cứ Điều 10 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1994;
+ Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 3/6/2002, của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
+ Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ, ngày 11/12/2003, của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2003 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2004;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay quy định về phí đấu thầu, đấu giá, cụ thể như sau:
1) Phí đấu thầu, đấu giá là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu thầu, đấu giá nhằm bù đắp các khoản chi cho công tác tổ chức đấu thầu, đấu giá theo qui chế đấu thầu, đấu giá do Chính phủ quy định.
2) Đơn vị thu phí: Các đơn vị có tổ chức đấu thầu, đấu giá theo quy định của pháp luật, bao gồm: đấu thầu xây dựng cơ bản, đấu thầu cung cấp tài sản, đấu giá tài sản đấu giá cho thuê sạp chợ, đấu giá quyền sử dụng đất ở.
3) Mức phí: Mức thu phí đấu thầu, đấu giá được quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
4) Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Các đơn vị tổ chức đấu thầu, đấu giá được trích 100% để lại để phục vụ cho việc đấu thầu, đấu giá.
Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ngành và tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; những quyết định trước đây về phí đấu thầu, đấu giá trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ./.
|
Nơi nhận | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
Quyết định 15/2004/QĐ-UB Quy định về phí đấu thầu, đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- Số hiệu: 15/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/02/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Phạm Thế Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/03/2004
- Ngày hết hiệu lực: 08/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
