Giới thiệu chung về Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2025
Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2025 được ban hành nhằm công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và Danh mục 08 thành phần hồ sơ phải số hóa của 02 thủ tục hành chính này trong lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang. Quyết định này là một bước đi quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương về số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh.
Nội dung công bố danh mục thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ số hóa
Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chính thức công bố các nội dung cụ thể sau:
- Danh mục 02 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung: Thuộc lĩnh vực Giáo dục trung học, nằm trong phạm vi và chức năng quản lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang (chi tiết được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định).
- Danh mục 08 thành phần hồ sơ phải số hóa: Áp dụng đối với 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục trung học nêu trên. Việc số hóa các thành phần hồ sơ này được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định).
Trách nhiệm triển khai của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo các nội dung công bố được thực thi đồng bộ và hiệu quả, Điều 2 của Quyết định đã phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị với các mốc thời gian hoàn thành nghiêm ngặt:
1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện cập nhật và công khai đầy đủ danh mục, nội dung chi tiết của các thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở, và tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Thời hạn hoàn thành nhiệm vụ này là trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định được ban hành.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ công bố quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form) đối với các thủ tục hành chính được công bố trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh. Thời hạn hoàn thành là trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
- Thực hiện cấu hình bắt buộc đối với Danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang. Thời hạn hoàn thành là trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
- Sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form), thực hiện số hóa và tái sử dụng các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong quá trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định pháp luật.
2. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông:
- Bảo đảm các điều kiện kỹ thuật vận hành ổn định trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh. Đồng thời, chỉ đạo Viễn thông Tuyên Quang cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong suốt quá trình triển khai và thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
- Theo dõi sát sao, kịp thời tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các khó khăn, vướng mắc phát sinh, hoặc đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến và tối ưu hóa việc tái sử dụng thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Thực hiện công khai minh bạch danh mục và nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện trên Trang thông tin điện tử của đơn vị và tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo đúng quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
- Triển khai áp dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form), thực hiện nghiêm túc việc số hóa và tái sử dụng thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hành chính cho người dân và tổ chức.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Theo Điều 3 và Điều 4 của Quyết định, các quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được xác định rõ ràng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đồng thời, các nội dung tại Quyết định này sẽ thay thế cho các thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ tương ứng đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 19 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; DANH MỤC 08 THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HOÁ CỦA 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 377/QĐ-BGDĐT ngày 13/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:
1. Danh mục 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang (có Phụ lục I kèm theo).
2. Danh mục 08 thành phần hồ sơ phải số hoá của 02 thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (có Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
a) Cập nhật, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, Trang thông tin điện tử của Sở đối với Danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý; tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đối với Danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ. Thời gian hoàn thành trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hồ sơ công bố quy trình giải quyết thủ tục hành chính; xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form) đối với thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (nếu có). Thời gian hoàn thành trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
c) Thực hiện cấu hình bắt buộc Danh mục thành phần hồ sơ phải số hóa và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang. Thời gian hoàn thành trong 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
d) Sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form); số hóa, tái sử dụng thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2. Sở Thông tin và Truyền thông:
a) Đảm bảo về kỹ thuật trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và chỉ đạo Viễn thông Tuyên Quang cử cán bộ kỹ thuật thường xuyên hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai, thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
b) Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những vướng mắc hoặc đề xuất giải pháp khắc phục, nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến; tái sử dụng thông tin, dữ liệu thủ tục hành chính (nếu có).
3. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Công khai trên Trang thông tin điện tử, tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đối với danh mục và nội dung thủ tục hành chính; đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP.
b) Sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác (e-Form); số hóa, tái sử dụng thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Quyết định này đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trước đây theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở; Thủ trưởng Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| TT | Mã TTHC | Tên thủ tục hành chính | Thời gian giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Căn cứ pháp lý | Cách thức thực hiện | |
| Tại BP MC | DVB CCI | |||||||
| I | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (01 thủ tục) | |||||||
| LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC (01 thủ tục) | ||||||||
| 1 | 3.000181 | Tuyển sinh trung học phổ thông[1] | Theo Kế hoạch và Thông báo tuyển sinh hằng năm | 1. Trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo), số 609, đường Quang Trung, thành phố Tuyên Quang. 2. Trực tuyến: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (https://dichvucong.tuyenq uang.gov.vn) | Không | Thông tư số 30/2024/TT- BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông | x | x |
| II | THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN (01 thủ tục) | |||||||
| LĨNH VỰC GIÁO DỤC TRUNG HỌC (01 thủ tục) | ||||||||
| 2 | 3.000182 | Tuyển sinh trung học cơ sở[2] | Theo Kế hoạch và Thông báo tuyển sinh hằng năm | 1. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND huyện, thành phố; 2. Trực tuyến: Cổng Dịch vụ công Quốc gia (https://dichvucong. gov.vn) hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh (https://dichvucong.tuyenq uang.gov.vn) | Không | Thông tư số 30/2024/TT- BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông | x | x |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC 08 THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HOÁ THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 01/2023/TT-VPCP CỦA 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
| STT | TÊN/LĨNH VỰC/THÀNH PHẦN HỒ SƠ PHẢI SỐ HÓA | |
| I | CẤP TỈNH (01 thủ tục; 05 thành phần hồ sơ phải số hoá) | |
| 1 | Tuyển sinh trung học phổ thông | |
| 1.1 | Đơn đăng ký tuyển sinh | |
| 1.2 | Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ | |
| 1.3 | Bằng tốt nghiệp THCS hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời | |
| 1.4 | Học bạ THCS | |
| 1.5 | Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có) | |
| II | CẤP HUYỆN (01 thủ tục; 03 thành phần hồ sơ phải số hoá) | |
| 1 | Tuyển sinh trung học cơ sở | |
| 1.1 | Đơn xin tuyển sinh | |
| 1.2 | Bản sao giấy khai sinh hợp lệ | |
| 1.3 | Học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ | |
[1] Sửa đổi, bổ sung: Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện; Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
[2] Sửa đổi, bổ sung: Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện; Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính; Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
- 1Quyết định 393/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực giáo dục trung học thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 611/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 524/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực giáo dục trung học thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre
- 1Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính
- 2Nghị định 48/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 45/2016/QĐ-TTg về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- 6Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 7Thông tư 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư 01/2018/TT-VPCP hướng dẫn Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- 11Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 12Nghị định 42/2022/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng
- 13Thông tư 01/2023/TT-VPCP quy định nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 377/QĐ-BGDĐT năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 15Quyết định 393/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế trong lĩnh vực giáo dục trung học thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Thuận
- 16Quyết định 611/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hóa
- 17Quyết định 524/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực giáo dục trung học thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre
Quyết định 149/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính; Danh mục 08 thành phần hồ sơ phải số hoá của 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Giáo dục trung học thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 149/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Hoàng Việt Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
