Giới thiệu chung về Quyết định 149/2025/QĐ-UBND
Quyết định 149/2025/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên biển, đồng thời tạo cơ sở tài chính minh bạch cho các hoạt động kinh tế biển tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ ràng về giới hạn áp dụng và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 31 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể giai đoạn 2026-2030
Mức thu tiền được phân chia chi tiết theo từng nhóm hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên biển như sau:
- Nhóm 1 (Sử dụng khu vực biển để nhận chìm): Mức thu áp dụng là 20.000 đồng/m3.
- Nhóm 2 (Cảng biển, dịch vụ hàng hải và khai thác khoáng sản): Mức thu áp dụng là 7.500.000 đồng/ha/năm. Nhóm này bao gồm các hoạt động làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ.
- Nhóm 3 (Xây dựng công trình trên biển): Mức thu áp dụng là 7.000.000 đồng/ha/năm đối với hoạt động xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển.
- Nhóm 4 (Hệ thống đường ống và cáp điện): Mức thu áp dụng là 6.000.000 đồng/ha/năm đối với hoạt động xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện.
- Nhóm 5 (Nuôi trồng thủy sản và cảng cá): Mức thu áp dụng là 6.500.000 đồng/ha/năm đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá.
- Nhóm 6 (Khai thác năng lượng và các hoạt động khác): Mức thu áp dụng là 6.000.000 đồng/ha/năm đối với hoạt động khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.
Quy định xử lý đối với các trường hợp đặc thù
Để đảm bảo tính linh hoạt và bao quát trong quản lý, quyết định đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Đối với hoạt động chưa có quy định mức thu cụ thể: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sẽ quyết định mức thu cho từng trường hợp cụ thể, đảm bảo khung mức thu không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không vượt quá 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Đối với khu vực biển có nhiều hoạt động đan xen: Trong trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế:
- Thời gian hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
- Các văn bản hết hiệu lực: Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, hai quyết định sau sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025.
- Quyết định số 51/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2027.
Tổ chức thực hiện
Trách nhiệm thi hành quyết định được giao cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh bởi Phó Chủ tịch Nguyễn Anh Chức.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 149/2025/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Nghị định 65/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 380/TTr-SNNMT ngày 20/2025/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
b) Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 31 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển như sau:
a) Sử dụng khu vực biển để nhận chìm (nhóm 1): 20.000 đồng/m3.
b) Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ (nhóm 2): 7.500.000 đồng/ha/năm.
c) Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển (nhóm 3): 7.000.000 đồng/ha/năm.
d) Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, cáp điện (nhóm 4): 6.000.000 đồng/ha/năm.
e) Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá (nhóm 5): 6.500.000 đồng/ha/năm.
f) Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác (nhóm 6): 6.000.000 đồng/ha/năm.
2. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều này, UBND tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
3. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025.
b) Quyết định số 51/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2027.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 2Quyết định 51/2023/QĐ-UBND về Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2023-2027
- 3Quyết định 16/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2025
- 4Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy đinh về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2024-2029 thuộc thẩm quyền giao khu vực bỉên của Ủy ban nhân dân Thành phố
- 1Luật biển Việt Nam 2012
- 2Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 3Nghị định 11/2021/NĐ-CP về giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển
- 4Quyết định 16/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2025
- 5Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy đinh về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2024-2029 thuộc thẩm quyền giao khu vực bỉên của Ủy ban nhân dân Thành phố
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 7Nghị định 65/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định 11/2021/NĐ-CP quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 8Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
Quyết định 149/2025/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
- Số hiệu: 149/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Anh Chức
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2031
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
