TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 148/QĐ-BCĐ NĂM 2024
Quyết định 148/QĐ-BCĐ năm 2024 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án. Quy chế này chính thức thay thế Quyết định số 123/QĐ-BCĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024, nhằm thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ, phân công trách nhiệm cụ thể đối với các bộ, ngành, cơ quan trung ương trong việc chủ động rà soát, xử lý dứt điểm các vướng mắc pháp lý và thực tiễn cho các dự án đầu tư trên phạm vi cả nước.
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Lãnh đạo Ban chỉ đạo
Phó Trưởng Ban chỉ đạo đóng vai trò trung tâm trong việc giúp Trưởng Ban chỉ đạo (Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ) điều phối các hoạt động toàn diện của Ban chỉ đạo:
- Điều phối công việc thường xuyên: Xem xét, giải quyết các công việc hằng ngày; thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo chủ trì và điều phối hoạt động chung khi được ủy quyền.
- Tổ chức khảo sát và phân loại vướng mắc: Tham mưu tổ chức các đoàn làm việc với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để khảo sát, nghiên cứu, tổng hợp, phân loại các dự án đang gặp khó khăn theo từng nhóm vấn đề cụ thể; đề xuất phân công các bộ, ngành nghiên cứu nguyên nhân và giải pháp tháo gỡ.
- Xây dựng văn bản hướng dẫn: Tham mưu Thủ tướng Chính phủ việc xây dựng Nghị quyết của Chính phủ để hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương giải quyết khó khăn theo từng nhóm vấn đề; báo cáo cấp có thẩm quyền đối với các nội dung vượt thẩm quyền của Chính phủ.
- Đôn đốc và theo dõi: Theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương xử lý vướng mắc dự án; kịp thời xử lý hoặc hướng dẫn các đơn vị thực hiện trong trường hợp cần thiết.
2. Phân công trách nhiệm cụ thể của các thành viên Ban chỉ đạo
Các thành viên Ban chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban chỉ đạo về nhiệm vụ được giao. Quy chế phân công nhiệm vụ chuyên sâu theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước như sau:
- Đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Đầu mối tham mưu tổ chức khảo sát, rà soát, tổng hợp dự án vướng mắc; phân loại nhóm vấn đề và đề xuất giao các bộ, ngành, địa phương xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền đối với các vấn đề vượt thẩm quyền.
- Đại diện Bộ Tài chính: Chủ trì nghiên cứu, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn đối với các dự án liên quan đến tài chính, tài sản công, ngân sách và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
- Đại diện Bộ Tư pháp: Tham mưu, giải quyết các vướng mắc liên quan đến tính đồng bộ, thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề pháp lý khác.
- Đại diện Bộ Công an: Chủ trì tham mưu xử lý vướng mắc liên quan đến an toàn an ninh, phòng cháy chữa cháy, cũng như khó khăn tại các dự án liên quan đến các vụ án, vụ việc đã và đang điều tra.
- Đại diện Bộ Xây dựng: Đề xuất giải pháp xử lý khó khăn vướng mắc về hoạt động xây dựng, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và phát triển dự án bất động sản.
- Đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn tháo gỡ các điểm nghẽn về đất đai, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và bảo vệ môi trường.
- Đại diện Bộ Công Thương: Tập trung giải quyết các vướng mắc chuyên sâu liên quan đến các dự án năng lượng tái tạo, công nghiệp và các vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý.
- Đại diện Bộ Giao thông vận tải & Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì hướng dẫn, giải quyết khó khăn đối với các dự án đầu tư thuộc hạ tầng giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Đại diện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tham mưu tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách tiền tệ, tín dụng ngân hàng, ngoại hối và nguồn vốn vay cho dự án.
- Đại diện Thanh tra Chính phủ & Kiểm toán nhà nước: Tham mưu phương án tháo gỡ vướng mắc đối với các dự án liên quan đến việc thực hiện các kết luận thanh tra, kết luận kiểm toán và áp dụng pháp luật liên quan.
- Đại diện Văn phòng Chính phủ: Đảm bảo công tác tham mưu, phục vụ các cuộc họp, hội nghị, đoàn công tác; theo dõi và triển khai các chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo.
- Đại diện Tòa án nhân dân tối cao & Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Phối hợp nghiên cứu, đề xuất giải pháp hướng dẫn tháo gỡ khó khăn liên quan đến việc áp dụng pháp luật và chức năng, nhiệm vụ của ngành tư pháp.
3. Quyền hạn và nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo
Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao làm Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo, có trách nhiệm:
- Lập kế hoạch làm việc tổng thể, khảo sát và tổng hợp danh mục dự án vướng mắc.
- Làm đầu mối kết nối, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, duy trì thông tin liên lạc giữa các thành viên Ban chỉ đạo với các bộ, ngành, địa phương.
- Soạn thảo các báo cáo, tài liệu phục vụ cuộc họp, hội nghị và trình cấp có thẩm quyền xem xét.
- Trình Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập Tổ giúp việc của Ban chỉ đạo.
- Tham mưu trình Chính phủ ban hành các Nghị quyết hướng dẫn tháo gỡ khó khăn theo chuyên đề, nhóm vấn đề cụ thể.
4. Chế độ làm việc, cơ chế phối hợp và kinh phí hoạt động
- Chế độ làm việc và con dấu: Thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng Ban chỉ đạo (Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ) sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ; các thành viên khác sử dụng con dấu của bộ, cơ quan mình. Các thành viên được quyền thành lập Tổ giúp việc tại cơ quan mình để triển khai công việc.
- Quyền đối thoại trực tiếp: Thành viên Ban chỉ đạo được chủ động làm việc, đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp, nhà đầu tư để nắm bắt thực tế vướng mắc, sau đó tổng hợp báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo tại cuộc họp gần nhất.
- Chế độ họp và báo cáo: Ban chỉ đạo họp đột xuất hoặc theo chuyên đề theo quyết định của Trưởng ban; kết luận cuộc họp được thể hiện bằng văn bản thông báo. Định kỳ 01 quý/01 lần, các thành viên báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo tình hình gửi Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ.
- Kinh phí hoạt động: Do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các bộ, cơ quan liên quan.
5. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trưởng Ban chỉ đạo, các thành viên Ban chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Cơ quan thường trực có trách nhiệm tổng hợp, trình Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN CHỈ ĐẠO VỀ RÀ SOÁT, THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC DỰ ÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 148/QĐ-BCĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ RÀ SOÁT THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC DỰ ÁN
TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO VỀ RÀ SOÁT, THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC DỰ ÁN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1568/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban chỉ đạo về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phó Trưởng Ban chỉ đạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 123/QĐ-BCĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Ban chỉ đạo về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án.
Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo này./.
|
| TRƯỞNG BAN |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ RÀ SOÁT, THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC DỰ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 148/QĐ-BCĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Trưởng Ban chỉ đạo về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Ban chỉ đạo về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến dự án (gọi tắt là Ban chỉ đạo).
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Ban chỉ đạo và các bộ, ngành, địa phương, cá nhân, tổ chức có liên quan.
3. Các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn đầu tư tư nhân trong nước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn khác (nếu có) đang gặp khó khăn, vướng mắc thuộc diện Ban chỉ đạo xử lý, không bao gồm các dự án đang được các Ban chỉ đạo, Tổ công tác khác của Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành chỉ đạo tháo gỡ.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
1. Ban chỉ đạo hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu và phát huy trí tuệ tập thể của các thành viên; bảo đảm yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thành viên được pháp luật quy định.
2. Các thành viên Ban chỉ đạo đề cao trách nhiệm cá nhân trong hoạt động của Ban chỉ đạo và trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
3. Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban chỉ đạo; thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban chỉ đạo về những nhiệm vụ được phân công.
Điều 3. Các hình thức làm việc của Ban chỉ đạo
Ban chỉ đạo làm việc theo các hình thức như tổ chức cuộc họp định kỳ, đột xuất, hội nghị dưới hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, tổ chức các đoàn làm việc tại bộ, ngành, địa phương và cho ý kiến bằng văn bản.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO
Điều 4. Trưởng Ban chỉ đạo
1. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban chỉ đạo; phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên Ban chỉ đạo.
2. Chỉ đạo tổ chức các đoàn làm việc, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án.
3. Triệu tập, chủ trì, kết luận các cuộc họp, làm việc của Ban chỉ đạo để quyết định những vấn đề theo nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo; đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ thì chỉ đạo các bộ, cơ quan nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho Phó Trưởng Ban chỉ đạo giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình.
5. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo.
Điều 5. Phó Trưởng Ban chỉ đạo
1. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo điều phối các hoạt động của Ban chỉ đạo; xem xét, giải quyết các công việc thường xuyên của Ban chỉ đạo; thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ban chỉ đạo khi được Trưởng Ban chỉ đạo ủy quyền.
2. Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo tổ chức các đoàn làm việc với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để khảo sát, nghiên cứu, tổng hợp, phân loại các dự án đang gặp vướng mắc theo từng nhóm vấn đề; tham mưu Trưởng Ban chỉ đạo phân công thành viên Ban chỉ đạo hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ phân công các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, xác định nguyên nhân vướng mắc, đề xuất giải pháp xử lý theo từng nhóm vấn đề.
3. Báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, chỉ đạo, tham mưu Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Nghị quyết của Chính phủ để hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương giải quyết theo từng nhóm vấn đề cụ thể, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền.
4. Theo dõi, tham mưu Trưởng Ban chỉ đạo báo cáo Thủ tướng Chính phủ để chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án; kịp thời xử lý, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện trong trường hợp cần thiết.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng Ban chỉ đạo.
Điều 6. Các thành viên Ban chỉ đạo
1. Nhiệm vụ chung của các thành viên Ban chỉ đạo
a) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban chỉ đạo về kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ công tác và kết quả các nhiệm vụ được phân công.
b) Tham gia công tác chỉ đạo, phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong việc rà soát, thực hiện tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án; chỉ đạo nghiên cứu tháo gỡ, hướng dẫn cho các bộ, ngành, địa phương đối với các nhóm vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của bộ, cơ quan mình.
c) Đề xuất, kiến nghị với Ban chỉ đạo các chủ trương, chính sách, giải pháp để triển khai nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo.
d) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban chỉ đạo, chuẩn bị ý kiến đóng góp về các vấn đề thuộc nội dung chương trình họp của Ban chỉ đạo.
đ) Tham gia xây dựng, góp ý vào kế hoạch, báo cáo của Ban chỉ đạo do cơ quan thường trực soạn thảo, đề xuất giải quyết các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo; chủ trì hoặc tham gia các đoàn công tác của Ban chỉ đạo theo kế hoạch và phân công.
e) Ký các văn bản theo nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền và sử dụng con dấu của cơ quan mình.
g) Báo cáo định kỳ kết quả tháo gỡ, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện theo lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng Ban chỉ đạo.
2. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Ban chỉ đạo:
a) Đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo việc tổ chức khảo sát, rà soát, tổng hợp các dự án khó khăn, vướng mắc, phân loại nhóm vấn đề và giao thành viên Ban chỉ đạo, báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao các bộ, cơ quan, địa phương nghiên cứu, đề xuất; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
b) Đại diện Bộ Tài chính: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính theo quy định; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
c) Đại diện Bộ Tư pháp: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến các nhóm vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
d) Đại diện Bộ Công an: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến an ninh, phòng cháy, chữa cháy; vấn đề liên quan đến các vụ án, vụ việc đã và đang điều tra và các nhóm vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ Công an theo quy định của pháp luật.
đ) Đại diện Bộ Xây dựng: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến xây dựng, quy hoạch xây dựng và các nhóm vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
e) Đại diện Bộ Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến các vấn đề về đất đai; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; quản lý, bảo vệ môi trường và các nhóm vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
g) Đại diện Bộ Giao thông vận tải: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
h) Đại diện Bộ Công Thương: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến các vấn đề liên quan đến năng lượng tái tạo và các nhóm vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, Quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
i) Đại diện Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
k) Đại diện Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề về tiền tệ, ngân hàng, ngoại hối và các nhóm vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
l) Đại diện Thanh tra Chính phủ: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến các vấn đề về kết luận thanh tra và các nhóm vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
m) Đại diện Văn phòng Chính phủ: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, đoàn công tác, khảo sát của Ban chỉ đạo với các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức liên quan; triển khai thực hiện các hoạt động của Ban chỉ đạo theo phân công của Trưởng Ban chỉ đạo.
n) Đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề áp dụng pháp luật và các nhóm vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao.
o) Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về áp dụng pháp luật và đối với các nhóm vấn đề liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
p) Đại diện lãnh đạo Kiểm toán nhà nước: Tham mưu, giúp Trưởng Ban chỉ đạo nghiên cứu, xác định nguyên nhân, đề xuất giải pháp, nội dung hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhóm vấn đề liên quan đến các vấn đề về kết luận kiểm toán, áp dụng pháp luật và các nhóm vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước; đề xuất báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
Điều 7. Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Tham mưu xây dựng kế hoạch làm việc của Ban chỉ đạo với các bộ, ngành, địa phương và đối tượng có liên quan để khảo sát, rà soát, tổng hợp các dự án vướng mắc; phân loại các nhóm vấn đề và dự kiến thành viên Ban chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất phương án, tham mưu Trưởng Ban chỉ đạo báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, đề xuất đối với các nhóm vấn đề không thuộc phạm vi bộ, cơ quan do thành viên Ban chỉ đạo quản lý.
2. Làm đầu mối nắm bắt thông tin, phối hợp công tác giữa các thành viên Ban chỉ đạo; tiếp nhận các văn bản báo cáo, hồ sơ tài liệu có liên quan từ các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổng hợp báo cáo; duy trì liên hệ giữa các thành viên Ban chỉ đạo trong triển khai nhiệm vụ của Ban chỉ đạo.
3. Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, tài liệu của Ban chỉ đạo trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân công của Trưởng Ban chỉ đạo.
4. Chuẩn bị nội dung và các điều kiện để tổ chức các cuộc họp, hội nghị và đoàn làm việc của Ban chỉ đạo theo chỉ đạo của Trưởng Ban chỉ đạo.
5. Trình Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập Tổ giúp việc của Ban chỉ đạo theo quyết định thành lập Ban chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
6. Báo cáo Ban chỉ đạo, Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, tham mưu Thủ tướng Chính phủ giao bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ để hướng dẫn giải quyết theo từng nhóm vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền; lấy ý kiến các thành viên Ban chỉ đạo, các bộ, ngành, địa phương liên quan, báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, quyết định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép báo cáo Chính phủ.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Các cuộc họp của Ban chỉ đạo
1. Khi có yêu cầu hoặc khi cần chỉ đạo theo từng chuyên đề, Trưởng Ban chỉ đạo quyết định họp đột xuất toàn thể Ban chỉ đạo hoặc họp với một số thành viên Ban chỉ đạo. Trưởng Ban chỉ đạo quyết định việc mời đại biểu không thuộc Ban chỉ đạo tham dự các cuộc họp của Ban chỉ đạo.
2. Kết luận của Trưởng Ban chỉ đạo hoặc Phó Trưởng Ban chỉ đạo được thể hiện bằng văn bản thông báo của Ban chỉ đạo.
Điều 9. Chế độ làm việc và cơ chế phối hợp
1. Các thành viên Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng Ban chỉ đạo là Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ, các thành viên khác sử dụng con dấu của cơ quan mình.
2. Trưởng Ban chỉ đạo và Phó Trưởng Ban chỉ đạo làm việc với các thành viên Ban chỉ đạo và các bộ, ngành, địa phương để nghe báo cáo tình hình và chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo.
3. Các thành viên Ban chỉ đạo được chủ động làm việc, đối thoại với doanh nghiệp, nhà đầu tư để nắm bắt khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các thủ tục đầu tư kinh doanh, các vấn đề trong việc triển khai dự án trên thực tế (nếu có). Sau đó tổng hợp, báo cáo lại Trưởng Ban chỉ đạo tại các cuộc họp định kỳ gần nhất theo lịch của Trưởng Ban chỉ đạo.
4. Các thành viên Ban chỉ đạo sử dụng bộ máy, cơ sở vật chất của cơ quan, đơn vị mình trong thực thi nhiệm vụ được Trưởng ban giao hoặc Phó Trưởng ban giao trong trường hợp được Trưởng ban ủy quyền; phối hợp với các thành viên Ban chỉ đạo trong thực hiện nhiệm vụ; báo cáo Trưởng ban về kết quả thực hiện; có thể thành lập tổ giúp việc tại đơn vị mình để tham mưu thực hiện các nhiệm vụ một cách kịp thời, thường xuyên, thực chất, hiệu quả.
5. Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm định kỳ 01 quý/01 lần báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công tại Hội nghị định kỳ mỗi quý, thời gian họp phụ thuộc vào lịch của Trưởng Ban chỉ đạo; chịu trách nhiệm với thông tin, báo cáo, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công thuộc phạm vi quản lý.
Điều 10. Chế độ thông tin và báo cáo
1. Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư, Phó Trưởng Ban chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của Ban chỉ đạo theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
2. Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của Ban chỉ đạo, gửi Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 11. Kinh phí hoạt động
1. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Kinh phí hoạt động của các thành viên Ban chỉ đạo tại các bộ, cơ quan do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của các bộ, cơ quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
3. Việc lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Trưởng Ban chỉ đạo và các thành viên Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan thường trực Ban chỉ đạo trình Trưởng Ban chỉ đạo xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2022 về thành lập Tổ công tác về kiểm tra, rà soát, giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án, đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại một số tỉnh, thành phố do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 29/QĐ-TCT năm 2022 về Quy chế làm việc của Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về kiểm tra, rà soát, giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án, đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại một số tỉnh, thành phố
- 3Thông báo 277/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại buổi họp về tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy các dự án đường cao tốc và triển khai vốn ODA khu vực Đồng bằng sông Cửu Long do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 123/QĐ-BCĐ năm 2024 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án
Quyết định 148/QĐ-BCĐ năm 2024 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo về rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án
- Số hiệu: 148/QĐ-BCĐ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/12/2024
- Nơi ban hành: Ban Chỉ đạo rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
