TÓM TẮT QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TẠI TỈNH PHÚ YÊN
Quyết định số 1476/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành Quy định tạm thời về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm khuyến khích, quản lý và thúc đẩy các hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
1. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quy định này sẽ hết hiệu lực khi Chính phủ ban hành Nghị định mới thay thế các quy định về hoạt động sáng kiến theo Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định số 31/CP ngày 23/01/1981.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Thủ tục đăng ký và xét công nhận sáng kiến
Quy trình đăng ký và công nhận sáng kiến được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và quyền lợi của tác giả:
- Hồ sơ đơn đăng ký: Phải nộp cho tổ chức đăng ký sáng kiến, bao gồm các thông tin: Họ tên, địa chỉ người nộp; tên sáng kiến và lĩnh vực áp dụng; mô tả bản chất sáng kiến; các điều kiện cần thiết để áp dụng; lợi ích kinh tế - xã hội thu được (hoặc dự kiến thu được); cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Tổ chức tiếp nhận có nghĩa vụ hỗ trợ người đăng ký hoàn thiện đơn.
- Thời hạn xử lý đơn: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, tổ chức tiếp nhận phải xem xét chấp nhận, yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối đơn.
- Hỗ trợ áp dụng thử: Tổ chức đăng ký sáng kiến hỗ trợ người nộp đơn áp dụng thử nghiệm với mức hỗ trợ kinh phí tối đa là 30%. Phần còn lại do người nộp đơn và đơn vị tiếp nhận chi trả.
- Thời hạn công nhận: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đơn (đối với giải pháp đã áp dụng) hoặc từ khi có kết quả áp dụng thử, tổ chức phải quyết định công nhận sáng kiến nếu đáp ứng đủ điều kiện, hoặc chuyển lên cấp cao hơn để xem xét. Quyết định công nhận phải ghi rõ thông tin tác giả, tóm tắt nội dung, lợi ích thu được và mức thù lao, tiền thưởng.
- Thời gian xét duyệt: Các đơn vị chủ động tập hợp đơn và xét công nhận trước khi họp hội đồng thi đua khen thưởng. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh họp định kỳ 2 lần/năm.
3. Cơ cấu và hoạt động của Hội đồng sáng kiến
- Thành lập: Do thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định thành lập để làm cơ sở xem xét công nhận sáng kiến.
- Thành phần Hội đồng: Số thành viên có trình độ chuyên môn sâu về lĩnh vực liên quan phải chiếm hơn một nửa tổng số thành viên. Hội đồng phải có sự tham gia của đại diện Công đoàn và Đoàn Thanh niên cùng cấp.
- Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh: Do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khoa học và công nghệ làm Chủ tịch hội đồng; Sở Khoa học và Công nghệ làm Phó Chủ tịch thường trực; các thành viên chính gồm Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn và các thành viên chuyên ngành khác theo đề xuất.
4. Chế độ thù lao và thưởng cho tác giả sáng kiến
Cơ quan, đơn vị áp dụng sáng kiến có trách nhiệm chi trả thù lao hoặc tiền thưởng cho tác giả từ nguồn kinh phí hoạt động sáng kiến của đơn vị theo các phương thức sau:
- Trả thù lao theo tỷ lệ làm lợi: Trả hàng năm trong 5 năm đầu tiên áp dụng, mức tối thiểu là 5% số tiền làm lợi thu được của mỗi năm. Thời hạn thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm áp dụng.
- Trả thù lao một lần (khi không tính được tiền làm lợi): Mức tối thiểu là 100.000 đồng (cấp cơ sở), 200.000 đồng (cấp ngành/địa phương), 400.000 đồng (cấp tỉnh). Mức tối đa là 8.000.000 đồng đối với sáng kiến tương đương chuyên đề nghiên cứu khoa học công nghệ/tự nhiên, hoặc 6.000.000 đồng đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Thời hạn trao thưởng trong vòng 30 ngày kể từ ngày công nhận.
- Trả thù lao khi chuyển giao sáng kiến: Mức tối thiểu bằng 5% giá trị chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng trong 5 năm đầu tiên. Thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận tiền chuyển giao.
5. Phương pháp xác định tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến
- Tiền làm lợi trực tiếp: Là tổng số tiền tiết kiệm được từ các nguồn lực sản xuất trực tiếp (nhân lực, tiền vốn, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, khấu hao tài sản cố định) nhờ áp dụng sáng kiến. Việc xác định dựa trên so sánh thực trạng kinh tế, kỹ thuật trước và sau khi áp dụng.
- Lợi ích gián tiếp: Các khoản tiết kiệm không trực tiếp từ chi phí áp dụng hoặc lợi ích từ việc tái sử dụng nguồn lực đã tiết kiệm không được tính vào tiền làm lợi để tính thù lao.
6. Các biện pháp phổ biến và khuyến khích hoạt động sáng kiến
Nhằm nhân rộng các giải pháp hữu ích, quy định đề ra các nhóm biện pháp cụ thể:
- Phổ biến sáng kiến: Công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng; tổ chức dịch vụ môi giới, hội chợ, triển lãm chuyển giao; hỗ trợ áp dụng lần đầu; thương lượng mua lại quyền sở hữu đối với các sáng kiến có lợi ích xã hội lớn để phổ biến rộng rãi.
- Khuyến khích phong trào thi đua: Tổ chức các hội thi sáng tạo, câu lạc bộ sáng tạo, tuyên truyền điển hình tiên tiến; bình xét thi đua khen thưởng hàng năm và đề xuất tham gia các giải thưởng quốc gia.
- Ưu đãi cho tác giả: Ưu tiên xem xét nâng lương, nâng bậc thợ, đào tạo nâng cao, hưởng phúc lợi; ưu tiên cấp kinh phí nghiên cứu hoàn thiện sáng kiến và tạo điều kiện thuận lợi để triển khai thực tế.
7. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động sáng kiến
- Nội dung chi: Chi cho các biện pháp thúc đẩy sáng kiến; thực nghiệm và áp dụng; hoạt động của hội đồng xét duyệt; trả thưởng cho tác giả và người hỗ trợ; đăng ký, phổ biến, nhân rộng sáng kiến; tham gia hội thảo, triển lãm; đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ.
- Nguồn kinh phí đối với doanh nghiệp: Được trích từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Các khoản chi cho sáng kiến được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nguồn kinh phí đối với cơ quan nhà nước: Sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên hoặc kinh phí sự nghiệp. Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến các cấp được cân đối trong kế hoạch sự nghiệp hoặc quỹ phát triển, mức chi tối đa bằng 70% định mức của hội đồng khoa học công nghệ cùng cấp.
- Ngân sách nhà nước: Hỗ trợ kinh phí triển khai các hoạt động khuyến khích sáng tạo từ nguồn chi cho khoa học và công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ lập kế hoạch kinh phí hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
8. Giải quyết tranh chấp và tổ chức thực hiện
- Giải quyết khiếu nại, tranh chấp: Các khiếu nại về công nhận, trả thưởng, thù lao được giải quyết theo pháp luật về khiếu nại. Các tranh chấp khác được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.
- Phân công trách nhiệm: Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện hướng dẫn thi hành phù hợp với đặc thù ngành, địa phương. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết về tài chính. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1476/2009/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 13 tháng 8 năm 2009 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN Ở TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và sáng chế ban hành kèm theo Nghị định số 31/CP ngày 23 tháng 01 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 84/HĐBT ngày 20 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ, về việc hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ (tại Tờ trình số 410/TTr-KHCN ngày 07 tháng 7 năm 2009),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về hoạt động sáng kiến ở tỉnh Phú Yên.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN Ở TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1476/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến, khen thưởng và khuyến khích hoạt động sáng kiến và tiêu chuẩn hóa sáng kiến trong hoạt động thi đua, khen thưởng.
2. Quy định này áp dụng cho hoạt động sáng kiến của các cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Sáng kiến, các điều kiện công nhận sáng kiến
1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có tính mới trong phạm vi cụ thể.
b) Đã được áp dụng hoặc dự kiến áp dụng và mang lại lợi ích thiết thực.
2. Sáng kiến được coi là mới nếu trong phạm vi cụ thể tính đến trước ngày nộp đơn đăng ký sáng kiến hoặc ngày áp dụng sáng kiến (tính theo ngày nào sớm hơn), sáng kiến đó đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chưa được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hay bất kỳ hình thức nào khác đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được.
b) Chưa được áp dụng, đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến.
c) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.
3. Sáng kiến được coi là mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng sáng kiến đó mang lại hiệu quả kinh tế (nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hiệu quả kỹ thuật), hoặc lợi ích xã hội (nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe).
4. Sáng kiến đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 1, 2, 3 Điều này được gọi là:
- Sáng kiến cấp cơ sở nếu tính mới chỉ trong phạm vi cơ quan, đơn vị, và được đăng ký, áp dụng và được công nhận tại đơn vị đó.
- Sáng kiến cấp địa phương hoặc cấp ngành nếu sáng kiến có tính mới trong phạm vi địa phương hoặc ngành và được đăng ký, áp dụng và được công nhận tại địa phương hoặc ngành đó.
- Sáng kiến cấp tỉnh nếu sáng kiến có tính mới và đăng ký ở cấp tỉnh, và được đăng ký, áp dụng và được công nhận cấp tỉnh.
Điều 3. Nội dung của sáng kiến
1. Nội dung của sáng kiến là tạo ra, cải tiến hoặc hợp lý hóa giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
2. Giải pháp kỹ thuật của các yếu tố trong công nghệ sản xuất, bao gồm:
a) Cơ cấu (máy móc, thiết bị, công cụ lao động, sản phẩm, kết cấu công trình).
b) Chất (vật liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, chủng vi sinh, chế phẩm sinh học).
c) Giống cây trồng, giống vật nuôi.
d) Quy trình (quy trình công nghệ; phương pháp khảo sát, thiết kế, thi công; kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; phương pháp chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật).
3. Giải pháp quản lý là phương pháp tổ chức (bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu), điều hành, kiểm tra, giám sát công việc kinh doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ), trong hoạt động hành chính, sự nghiệp.
4. Giải pháp tác nghiệp là phương pháp thực hiện thao tác nghiệp vụ trong công việc kinh doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ), trong công tác quản lý hành chính, sự nghiệp, trong đó có:
a) Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính (tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu).
b) Phương pháp thẩm định, giám định.
c) Phương pháp giảng dạy, huấn luyện người và động vật.
5. Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật là kỹ thuật, bí quyết áp dụng một giải pháp kỹ thuật vào thực tiễn (phạm vi, không gian và thời gian).
Để công nhận một sáng kiến, người có quyền đăng ký sáng kiến phải nộp đơn đăng ký sáng kiến cho cơ quan, tổ chức nhận đăng ký sáng kiến. Các cơ quan, tổ chức sau đây có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét đơn đăng ký sáng kiến và công nhận sáng kiến (sau đây gọi là tổ chức đăng ký sáng kiến):
1. Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ định tổ chức đăng ký sáng kiến đối với sáng kiến cấp cơ sở của người lao động được tạo ra trong cơ quan, tổ chức của mình.
2. Cơ quan quản lý khoa học, công nghệ của sở, ngành và các huyện, thành phố là tổ chức đăng ký sáng kiến đối với sáng kiến cấp địa phương và cấp ngành có nội dung thuộc ngành, địa phương quản lý.
3. Sở Khoa học và Công nghệ là tổ chức đăng ký sáng kiến đối với sáng kiến cấp tỉnh của các tổ chức, cá nhân trong tỉnh hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức đăng ký sáng kiến các cấp (nếu cấp đó chưa đủ điều kiện công nhận sáng kiến).
Điều 5. Đơn đăng ký và công nhận sáng kiến
1. Đơn đăng ký sáng kiến (nộp cho một tổ chức đăng ký sáng kiến) phải bao gồm các nội dung sau:
a) Họ, tên và địa chỉ của người nộp đơn đăng ký sáng kiến.
b) Tên sáng kiến và lĩnh vực áp dụng.
c) Mô tả bản chất của sáng kiến.
d) Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến.
e) Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến (nếu giải pháp đã được áp dụng hoặc áp dụng thử); hoặc lợi ích dự kiến thu được khi áp dụng sáng kiến (nếu giải pháp chưa được áp dụng hoặc áp dụng thử).
g) Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
Tổ chức đăng ký sáng kiến có nghĩa vụ giúp đỡ người đăng ký sáng kiến hoàn thành đơn đăng ký sáng kiến.
2. Tổ chức tiếp nhận đơn đăng ký sáng kiến có trách nhiệm xem xét chấp nhận đơn, yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc từ chối chấp nhận đơn trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.
3. Tổ chức đăng ký sáng kiến có trách nhiệm giúp người nộp đơn thực hiện việc áp dụng thử sáng kiến, với kinh phí của người nộp đơn đăng ký sáng kiến, của đơn vị tiếp nhận sáng kiến và phần kinh phí hỗ trợ tối đa là 30% của tổ chức đăng ký sáng kiến.
4. Trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận đơn đối với giải pháp đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc tính từ khi có kết quả áp dụng thử, tổ chức đăng ký sáng kiến phải xem xét và quyết định công nhận giải pháp nêu trong đơn là sáng kiến, nếu không chứng minh được rằng giải pháp đó không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 2 Quy định này, hoặc phải chuyển lên cấp cao hơn để công nhận và khen thưởng. Quyết định công nhận sáng kiến phải được trao cho người nộp đơn đăng ký.
5. Quyết định công nhận sáng kiến phải ghi nhận các thông tin sau:
a) Tên sáng kiến.
b) Họ, tên, địa chỉ của tác giả sáng kiến.
c) Ngày nộp đơn đăng ký sáng kiến.
d) Ngày công nhận sáng kiến.
g) Tóm tắt nội dung sáng kiến.
h) Lợi ích kinh tế - xã hội thu được do áp dụng sáng kiến. i) Mức thù lao, mức thưởng cho tác giả sáng kiến.
Để thuận lợi cho việc đăng ký và xét công nhận sáng kiến, các đơn vị và địa phương xác định thời điểm tập hợp đơn và xem xét công nhận sáng kiến trước khi họp hội đồng thi đua khen thưởng. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh định kỳ họp 2 lần trong năm để xem xét và công nhận các sáng kiến cấp tỉnh.
1. Việc công nhận sáng kiến do thủ trưởng cơ quan, tổ chức đăng ký sáng kiến quyết định trên cơ sở xem xét ý kiến của Hội đồng sáng kiến.
2. Hội đồng sáng kiến được thành lập theo quyết định của thủ trưởng tổ chức đăng ký sáng kiến, số thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung sáng kiến nhiều hơn một nửa tổng số thành viên hội đồng, có đại diện công đoàn và đoàn thanh niên của cấp tương đương.
3. Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh thành lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách khoa học và công nghệ làm chủ tịch, có các thành viên chính: Sở Khoa học và Công nghệ (Phó Chủ tịch hội đồng, thường trực), Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn và theo từng lĩnh vực sẽ có các thành viên khác theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ.
KHEN THƯỞNG VÀ KHUYẾN KHÍCH HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN
Điều 7. Nghĩa vụ trả thù lao, tiền thưởng cho tác giả sáng kiến
Sáng kiến do tác giả tạo ra trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao, được thuê hoặc được đầu tư kinh phí, phương tiện, vật chất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp nào áp dụng sáng kiến thì đơn vị đó chịu trách nhiệm chi tiền thưởng hoặc trả thù lao từ nguồn kinh phí cho hoạt động sáng kiến do đơn vị mình quản lý cho tác giả sáng kiến.
a) Thù lao hàng năm trong 5 năm đầu tiên áp dụng sáng kiến, với mức tối thiểu là 5% tiền làm lợi thu được do áp dụng sáng kiến của mỗi năm áp dụng (không khống chế mức tối đa), trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày kết thúc mỗi năm áp dụng; hoặc trả thù lao cho tác giả theo điểm b dưới đây.
b) Trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến, thì thù lao hoặc tiền thưởng một lần với mức tối thiểu 100.000 đồng với sáng kiến cơ sở, (200.000 đồng với sáng kiến cấp ngành và địa phương, 400.000 đồng với sáng kiến cấp tỉnh) cho đến tối đa 8.000.000 đồng (đối với sáng kiến tương đương một chuyên đề nghiên cứu về khoa học công nghệ hoặc khoa học tự nhiên), hoặc 6.000.000 đồng (đối với sáng kiến tương đương một chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn), tùy thuộc vào hiệu quả làm lợi và phạm vi áp dụng sáng kiến mà thủ trưởng đơn vị quyết định mức tiền thưởng, và trao cho tác giả trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày công nhận sáng kiến; hoặc trả thù lao cho tác giả theo điểm c dưới đây.
c) Thù lao mỗi lần chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng trong 5 năm đầu tiên áp dụng sáng kiến, với mức tối thiểu bằng 5% giá chuyển giao, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận thanh toán của mỗi lần chuyển giao.
Điều 8. Xác định tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến
1. Tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến là tổng số tiền tiết kiệm từ tất cả các nguồn lực sản xuất (nhân lực, tiền vốn, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, khấu hao tài sản cố định...) có được do việc trực tiếp áp dụng sáng kiến.
2. Những lợi ích gián tiếp từ việc áp dụng sáng kiến, ví dụ những khoản tiết kiệm được từ những khoản không phải là chi phí trực tiếp cho quá trình áp dụng sáng kiến hoặc lợi ích thu được từ việc tiếp tục sử dụng nhân lực, tiền vốn, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu... đã tiết kiệm được do áp dụng sáng kiến, đều không được tính khi xác định tiền làm lợi.
3. Lợi ích trực tiếp được xác định trên cơ sở so sánh thực trạng kinh tế, kỹ thuật trước và sau khi áp dụng sáng kiến với các tiêu chí có thể định lượng, hoặc không định lượng được thì phải có cơ sở xác định hay kiểm tra.
Cơ quan quản lý khoa học của các ngành, địa phương có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để phổ biến sáng kiến thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình:
a) Công bố thông tin về sáng kiến trên các báo, tạp chí, mạng thông tin của ngành, địa phương.
b) Tổ chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến và các giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm); hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến thuộc quyền của nhà nước, thuộc quyền của các cá nhân, tổ chức không có đủ năng lực để áp dụng sáng kiến.
c) Hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu.
d) Thương lượng để mua toàn bộ quyền đối với sáng kiến để công bố, phổ biến áp dụng rộng rãi đối với những sáng kiến có khả năng áp dụng rộng rãi và khả năng mang lại lợi ích to lớn cho xã hội.
e) Phổ biến rộng rãi các sáng kiến là giải pháp quản lý và tác nghiệp của người lao động trong lĩnh vực quản lý hành chính, sự nghiệp của nhà nước và các sáng kiến tạo ra do sử dụng kinh phí và phương tiện vật chất của nhà nước mà được bảo hộ sở hữu trí tuệ.
Điều 10. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh đoàn và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thực hiện các biện pháp khuyến khích quần chúng tham gia các phong trào thi đua sáng tạo dưới các hình thức hoạt động sau đây:
a) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triển lãm kết quả lao động sáng tạo của tỉnh.
b) Tổ chức các câu lạc bộ sáng tạo.
c) Phổ biến, tuyên truyền các điển hình trong phong trào thi đua sáng tạo.
d) Tổ chức đánh giá, công nhận sáng kiến hàng năm trên phạm vi ngành, địa phương và khen, thưởng, tặng các danh hiệu vinh dự cho các tổ chức, cá nhân có sáng kiến được áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội.
e) Đề xuất tham gia các giải thưởng quốc gia hàng năm.
Ở các huyện, thành phố, ngành cũng phối hợp tổ chức phong trào lao động sáng tạo ở ngành và địa phương với các hình thức thích hợp.
Điều 11. Khuyến khích tổ chức, cá nhân hoạt động sáng kiến
1. Tổ chức áp dụng sáng kiến, cơ quan quản lý khoa học và công nghệ có thể áp dụng các biện pháp sau đây để khuyến khích tác giả sáng kiến:
a) Ưu tiên khi xem xét nâng lương, nâng bậc thợ, đào tạo nâng cao trình độ và hưởng các chế độ phúc lợi khác.
b) Khen, thưởng, tặng các danh hiệu vinh dự, gắn với bình xét thi đua khen thưởng hàng năm ở các đơn vị.
c) Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí cho nghiên cứu phát triển và hoàn thiện sáng kiến.
d) Tạo điều kiện thuận lợi để triển khai áp dụng sáng kiến.
2. Cơ quan quản lý ngành có thành tích xuất sắc trong việc phổ biến sáng kiến được khen, thưởng, ưu tiên hỗ trợ kinh phí cho hoạt động sáng kiến.
Điều 12. Kinh phí cho hoạt động sáng kiến
1. Kinh phí cho hoạt động sáng kiến gồm:
a) Thực hiện những biện pháp để đẩy mạnh hoạt động sáng kiến.
b) Tổ chức thực nghiệm và áp dụng sáng kiến.
c) Tổ chức hội đồng xét duyệt sáng kiến.
d) Trả thưởng cho tác giả, cho người hỗ trợ tác giả và những người tổ chức áp dụng lần đầu sáng kiến (theo nguyên tắc chỉ thưởng một lần cho một sáng kiến và không phân biệt cấp thưởng).
e) Kinh phí đăng ký, phổ biến, nhân rộng sáng kiến.
g) Tham gia triển lãm, hội nghị, hội thảo, hội thi, tham quan khảo sát.
h) Kinh phí đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích.
2. Tổ chức sản xuất, kinh doanh được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để đầu tư cho hoạt động sáng kiến. Chi phí cho việc tạo ra và áp dụng sáng kiến, trả tiền thù lao, trả tiền thưởng cho tác giả sáng kiến, người áp dụng sáng kiến được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
3. Cơ quan, tổ chức của nhà nước được sử dụng các nguồn kinh phí thường xuyên hoặc kinh phí sự nghiệp để chi cho hoạt động sáng kiến.
4. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến các cấp được cân đối trong kế hoạch sự nghiệp, kinh phí hành chính hoặc quỹ phát triển. Chi phí cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến được vận dụng tối đa bằng 70% định mức của hội đồng khoa học và công nghệ cùng cấp.
5. Kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động khuyến khích sáng tạo được trích từ nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ và các nguồn tài trợ khác, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập kế hoạch kinh phí hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp đột xuất, Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại
1. Các khiếu nại liên quan đến việc công nhận, trả tiền thưởng, tiền thù lao cho tác giả sáng kiến, người áp dụng sáng kiến theo quy định của pháp luật về khiếu nại.
2. Các tranh chấp khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy định này phù hợp với đặc thù của lĩnh vực, ngành mình quản lý.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết về các vấn đề tài chính liên quan đến hoạt động sáng kiến.
3. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi thực hiện quy định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện quy định này nếu có vướng mắc thì báo cáo UBND tỉnh để xem xét chỉnh sửa cho phù hợp./.
- 1Quyết định 20/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 2Quyết định 78/2006/QĐ-UBND về Quy định hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật - hợp lý hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3Quyết định 09/2009/QĐ-UBND về Quy định hoạt động sáng kiến của tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Chỉ thị 15/CT-UB năm 1992 đẩy mạnh hoạt động sáng kiến - sáng tạo trong tỉnh Bến Tre
- 5Quyết định 435/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 1476/2009/QĐ-UBND Quy định tạm thời về hoạt động sáng kiến ở tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 435/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 1476/2009/QĐ-UBND Quy định tạm thời về hoạt động sáng kiến ở tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 121/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng và Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi
- 2Thông tư liên tịch 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ Tài Chính- Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 31-CP năm 1981 Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và sáng chế do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Quyết định 20/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu do Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành
- 6Quyết định 78/2006/QĐ-UBND về Quy định hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật - hợp lý hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7Quyết định 09/2009/QĐ-UBND về Quy định hoạt động sáng kiến của tổ chức sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8Chỉ thị 15/CT-UB năm 1992 đẩy mạnh hoạt động sáng kiến - sáng tạo trong tỉnh Bến Tre
Quyết định 1476/2009/QĐ-UBND quy định tạm thời về hoạt động sáng kiến ở tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 1476/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/08/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Lê Kim Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
