Quyết định 1461/QĐ-UBND năm 2019 quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Vị trí và chức năng của Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang
- Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Kiên Giang.
- Sở thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động du lịch trên phạm vi toàn tỉnh, cũng như các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở.
- Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh Kiên Giang; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện các giao dịch theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Du lịch
Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản quan trọng: Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch trung hạn, dài hạn, 5 năm và hàng năm; các đề án, dự án, chương trình phát triển du lịch, biện pháp cải cách hành chính, phân cấp quản lý và xã hội hóa du lịch; dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các đơn vị thuộc Sở; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức, đơn vị trực thuộc.
- Quản lý tài nguyên và quy hoạch du lịch: Tổ chức công bố quy hoạch du lịch sau khi được phê duyệt; điều tra, đánh giá, phân loại và xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương; thực hiện các biện pháp bảo vệ, tôn tạo, khai thác và phát triển tài nguyên, môi trường du lịch tại các khu, điểm du lịch.
- Quản lý khu, điểm, tuyến du lịch và lữ hành: Lập hồ sơ đề nghị công nhận khu, điểm, tuyến du lịch địa phương; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Quản lý cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch: Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, 2 sao cho các cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn, làng du lịch, biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch, bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, homestay); thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Quản lý hướng dẫn viên và hoạt động vận chuyển: Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch; quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô và thuyền du lịch tại các điểm du lịch.
- Xúc tiến du lịch và hợp tác quốc tế: Phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, triển lãm du lịch; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch theo phân cấp hoặc ủy quyền.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Chủ trì hoặc phối hợp ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về du lịch; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực du lịch.
- Đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn chuyên môn: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức và người lao động ngành du lịch; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về du lịch cho Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện và công chức cấp xã.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc Sở; quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Du lịch
Cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang được quy định cụ thể bao gồm lãnh đạo Sở và các phòng chuyên môn:
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Quản lý du lịch;
- Phòng Kế hoạch, Nghiên cứu và Phát triển.
Biên chế công chức và điều khoản chuyển tiếp
- Biên chế công chức: Biên chế hành chính của Sở Du lịch được giao dựa trên vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và nằm trong tổng biên chế công chức của tỉnh Kiên Giang được cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm.
- Điều khoản chuyển tiếp về nhân sự lãnh đạo: Đối với số lượng Phó Giám đốc Sở hiện có vượt quá quy định (nhiều hơn 02 người) tại thời điểm ban hành Quyết định này, Sở được tiếp tục duy trì số lượng hiện tại để đảm bảo ổn định tổ chức. Khi các Phó Giám đốc này nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác khác, Sở phải thực hiện nghiêm túc quy định không quá 02 Phó Giám đốc.
Hiệu lực thi hành
- Quyết định 1461/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1416/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Du lịch và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1461/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DU LỊCH TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 264/TTr-SNV ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang.
1. Vị trí, chức năng
a) Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động du lịch trên phạm vi toàn tỉnh, các lĩnh vực công thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Sở Du lịch chịu sự chỉ đạo và quản lý về hoạt động, tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để giao dịch.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch trung, dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hóa trong lĩnh vực du lịch ở địa phương.
- Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Du lịch.
- Dự thảo văn bản quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về du lịch;
- Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Du lịch và các hội đồng chuyên ngành về du lịch, đề xuất thành lập các hội để phát triển ngành du lịch theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Du lịch.
d) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt.
đ) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
e) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương.
g) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận.
h) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo quy định của pháp luật.
i) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo quy định của pháp luật.
k) Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác.
l) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
m) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch, giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
n) Phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt.
o) Quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô thuyền du lịch ở các điểm du lịch theo quy định của pháp luật.
p) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống, ngăn chặn các hoạt động vi phạm pháp luật về du lịch.
q) Thẩm định, tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phát triển liên quan đến du lịch ở địa phương.
r) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.
s) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội du lịch quy mô cấp tỉnh.
t) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
u) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về du lịch đối với Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
v) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.
x) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
y) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh.
a1) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (nếu có); quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có), thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b1) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c1) Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d1) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động du lịch theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
đ1) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức bộ máy và biên chế
a) Lãnh đạo Sở Du lịch có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Giám đốc chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;
- Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
- Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành và theo quy định của pháp luật.
b) Các phòng chuyên môn, gồm:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Quản lý du lịch;
- Phòng Kế hoạch, Nghiên cứu và Phát triển.
Điều 2. Biên chế của Sở Du lịch
Biên chế công chức hành chính của Sở Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức của tỉnh được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm.
Điều 3. Khoản chuyển tiếp
Đối với số lượng Phó Giám đốc nhiều hơn số lượng quy định tại Quyết định này thì tiếp tục duy trì số lượng Phó Giám đốc hiện có để bảo đảm ổn định. Khi có trường hợp nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác khác đối với chức danh Phó Giám đốc thì thực hiện đúng theo quy định của Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Du lịch, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1416/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 08/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2016/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2019 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các di tích Quốc gia gia đặc biệt tỉnh Cao Bằng trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 3Quyết định 31/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lâm Đồng kèm theo Quyết định 37/2016/QĐ-UBND
- 4Quyết định 1616/QĐ-UBND năm 2020 về điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình
- 1Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ ban hành
- 4Quyết định 08/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2016/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 1049/QĐ-UBND năm 2019 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các di tích Quốc gia gia đặc biệt tỉnh Cao Bằng trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 6Quyết định 31/2019/QĐ-UBND sửa đổi quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lâm Đồng kèm theo Quyết định 37/2016/QĐ-UBND
- 7Quyết định 1616/QĐ-UBND năm 2020 về điều chỉnh cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Khánh Hòa
- 8Quyết định 17/2021/QĐ-UBND quy định về cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình
Quyết định 1461/QĐ-UBND năm 2019 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 1461/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Phạm Vũ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
