Giới thiệu chung về Quyết định 142/2003/QĐ-UBNDT
Quyết định 142/2003/QĐ-UBNDT được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng nhằm quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng phí đấu giá áp dụng đối với các cuộc bán đấu giá tài sản nhà nước do các cơ quan chức năng tổ chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2003 và thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 138/1999/QĐ.UBNDT ngày 30/9/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về lệ phí đấu giá.
Quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá tài sản
Mức thu phí đấu giá được phân chia cụ thể dựa trên loại tài sản và giá trị khởi điểm của tài sản mang ra đấu giá, cụ thể như sau:
- Đối với tài sản là nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước: Mức thu phí được áp dụng thống nhất là 500.000 đồng/người tham gia đấu giá.
- Đối với tài sản không phải là nhà, đất có giá khởi điểm từ 100 triệu đồng trở xuống: Mức thu phí được áp dụng là 50.000 đồng/người tham gia đấu giá.
- Đối với tài sản không phải là nhà, đất có giá khởi điểm trên 100 triệu đồng: Mức thu phí được áp dụng là 100.000 đồng/người tham gia đấu giá.
Đối tượng áp dụng và đơn vị tổ chức thu phí
Quyết định xác định rõ ràng về đối tượng nộp phí cũng như cơ quan có thẩm quyền thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh:
- Đối tượng thu phí: Áp dụng thống nhất đối với tất cả các đối tượng tham gia đấu giá tại các cuộc bán đấu giá do các cơ quan chức năng trong tỉnh Sóc Trăng tổ chức.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức bán đấu giá tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước là đơn vị trực tiếp thực hiện việc thu phí đấu giá.
- Chứng từ thu phí: Việc thu phí phải sử dụng biên lai thu phí đấu giá do ngành thuế phát hành theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn tiền phí đấu giá thu được
Để đảm bảo kinh phí cho công tác tổ chức đấu giá, Quyết định đưa ra cơ chế quản lý tài chính cụ thể như sau:
- Cơ chế giữ lại nguồn thu: Toàn bộ số tiền thu được từ phí đấu giá sẽ được để lại cho đơn vị trực tiếp tổ chức bán đấu giá tài sản.
- Mục đích sử dụng: Nguồn kinh phí này được sử dụng để thanh toán cho các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tổ chức cuộc bán đấu giá, bao gồm:
- Chi phí in ấn tài liệu, hồ sơ và thông báo bán đấu giá (bao gồm cả chi phí thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài...).
- Chi phí cho công tác thẩm định giá và tính toán xác định giá khởi điểm của tài sản đấu giá.
- Chi phí hướng dẫn, cung cấp thông tin cho người tham gia đấu giá.
- Các khoản chi phí trực tiếp phục vụ trong buổi bán đấu giá.
- Chi bồi dưỡng cho các cán bộ, chuyên viên tham gia vào công tác tổ chức bán đấu giá tài sản.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo việc thực thi nghiêm túc quy định này:
- Sở Tài chánh Vật giá và Cục Thuế Nhà nước: Có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết việc thu, quản lý và sử dụng nguồn phí đấu giá nêu trên theo đúng các quy định về chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày 01/9/2003.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 142/2003/QĐ-UBNDT | Sóc Trăng, ngày 28 tháng 8 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/T-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và Thông tư số 71/2003-TT-BTC, ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ.HĐNDT.6, ngày 16/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;
Theo đề nghị của Cục Thuế Nhà nước tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tại các cuộc bán đấu giá tài sản nhà nước do các cơ quan chức năng tỉnh tổ chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Mức thu:
- Đối với cuộc đấu giá tài sản là nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, mức thu là 500.000 đồng/người tham gia đấu giá;
- Đối với cuộc đấu giá tài sản không phải là nhà, đất và có giá khởi điểm không quá 100 triệu đồng, mức thu là 50.000 đồng/người tham gia đấu giá;
- Đối với cuộc đấu giá tài sản không phải là nhà, đất và có giá khởi điểm trên 100 triệu đồng, mức thu là 100.000 đồng/người tham gia đấu giá;
2. Đối tượng thu:
Mức thu nêu trên được áp dụng thống nhất đối với các đối tượng tham gia đấu giá tại các cuộc bán đấu giá do các cơ quan chức năng trong tỉnh tổ chức.
3. Đơn vị tổ chức thu:
Các đơn vị tổ chức bán đấu giá tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc được xác lập quyền sở hữu nhà nước là đơn vị tổ chức thu phí đấu giá.
Biên lai thu phí đấu giá do ngành thuế phát hành.
4. Quản lý, sử dụng:
Toàn bộ số tiền thu phí đấu giá được để lại cho đơn vị tổ chức bán đấu giá để thanh toán các chi phí trong việc tổ chức bán đấu giá, bao gồm: chi in ấn, thông báo bán đấu giá (kể cả thông báo trên báo, đài...), chi phí thẩm định, tính toán giá khởi điểm, chi phí hướng dẫn, thông tin, chi phí trong buổi bán đấu giá, chi bồi dưỡng các cán bộ, chuyên viên tham gia tổ chức bán đấu giá...
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chánh Vật giá, Cục Thuế Nhà nước hướng dẫn việc thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá nêu trên theo đúng quy định tài chính hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày 01/9/2003.
Quyết định này thay thế Quyết định số 138/1999/QĐ.UBNDT, ngày 30/9/1999 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH SÓC TRĂNG |
- 1Quyết định 1098/2009/QĐ-UBND về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 21/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 3Quyết định 138/1999/QĐ.UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 18/2006/QĐ-UBT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 1098/2009/QĐ-UBND về mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7Quyết định 21/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 8Nghị quyết 09/2003/NQ.HĐNDT.6 bãi bỏ và quy định mức thu, quản lý sử dụng một số loại phí trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 142/2003/QĐ-UBNDT quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 142/2003/QĐ-UBNDT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/08/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Huỳnh Thành Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2003
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra