Quyết định 1413/QĐ-BXD năm 2014 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng năm 2015. Quyết định này đặt ra các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể nhằm hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, tối ưu hóa công tác điều hành nội bộ và nâng cao chất lượng dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin
Kế hoạch xác định rõ các mục tiêu cụ thể trong việc ứng dụng CNTT đối với từng nhóm hoạt động, bao gồm:
- Ứng dụng trong nội bộ cơ quan Bộ: Đạt tỷ lệ 80% văn bản trao đổi giữa các đơn vị thuộc Bộ dưới dạng điện tử; 40% văn bản trao đổi với các cơ quan nhà nước khác dưới dạng điện tử; 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thư điện tử công vụ; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho các cuộc họp trực tuyến với Chính phủ và các Sở Xây dựng địa phương; bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử chuyên môn.
- Phục vụ người dân và doanh nghiệp: Công khai 100% thông tin chỉ đạo, điều hành không mật trên Cổng thông tin điện tử; triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với các thủ tục cấp giấy phép xây dựng, cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng, cấp phép thầu cho nhà thầu nước ngoài (hướng tới 30% hồ sơ nộp qua mạng sau năm 2016); thúc đẩy ứng dụng CNTT tại bộ phận một cửa của các Sở Xây dựng địa phương.
- Ứng dụng chuyên ngành: Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin quản lý nhà nước ngành Xây dựng; áp dụng chứng thực chữ ký số cho văn bản điện tử; kết nối đồng bộ hạ tầng CNTT của Bộ vào mạng Quốc gia.
- Nội dung kế hoạch và các dự án trọng điểm năm 2015
Kế hoạch năm 2015 tập trung vào việc đầu tư hạ tầng và phát triển các hệ thống thông tin chuyên ngành:
- Hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư trang bị mới 140 máy tính cá nhân, 40 máy in, 10 bộ chuyển mạch, 10 máy quét phục vụ số hóa và 06 máy chủ cấu hình cao phục vụ lưu trữ dữ liệu.
- Ứng dụng nội bộ Bộ Xây dựng:
- Hệ thống quản lý văn bản và điều hành: Thuê dịch vụ phần mềm Quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Tập đoàn Viettel.
- Hệ thống thông tin thống kê về xây dựng: Chuẩn bị đầu tư, tích hợp thông tin báo cáo hành chính và thí điểm điều tra thống kê điện tử.
- Hệ thống quản lý khiếu nại, tố cáo và thanh tra: Tiếp nhận, vận hành phần mềm từ Thanh tra Chính phủ và kết nối hệ thống dữ liệu.
- Hệ thống quản lý phát triển nhà ở và công sở: Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) về nhà ở và công sở trên phạm vi toàn quốc, phát triển phần mềm thu thập thông tin báo cáo.
- Hệ thống thông tin thị trường bất động sản: Xây dựng CSDL về thị trường, hoạt động kinh doanh bất động sản, quản lý các sàn giao dịch và chứng chỉ hành nghề.
- Hệ thống thông tin về xây dựng và phát triển đô thị: Xây dựng bộ tiêu chí chuẩn quản lý đô thị, khung dữ liệu đô thị ban đầu ứng dụng GIS, thiết kế phần mềm hệ thống.
- Hệ thống thông tin kinh tế xây dựng: Hoàn thiện CSDL về định mức xây dựng, suất đầu tư, chỉ số giá xây dựng, giá vật liệu, nhân công và máy thi công.
- Hệ thống quản lý chất lượng công trình: Xây dựng CSDL về chất lượng và sự cố công trình xây dựng.
- Cơ sở dữ liệu Quy hoạch xây dựng: Chuẩn hóa quy trình, xây dựng CSDL quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị.
- Ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Kết nối Cổng thông tin điện tử: Nâng cấp Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng để kết nối thông suốt với Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
- Cấp phép thầu cho nhà thầu nước ngoài: Xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 cho phép nộp và theo dõi hồ sơ qua Internet.
- Cấp giấy phép xây dựng: Xây dựng phần mềm cấp phép dùng chung, đào tạo quản trị và vận hành hệ thống theo hình thức thuê hạ tầng, dịch vụ.
- Cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng: Chuẩn bị đầu tư hệ thống thông tin, CSDL và phần mềm dịch vụ công mức độ 3 áp dụng thống nhất tại Bộ và các Sở Xây dựng.
- Đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức 01 lớp đào tạo chuyên sâu về quản trị mạng, an toàn bảo mật thông tin và 05 lớp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, tin học văn phòng cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Kinh phí thực hiện và giải pháp triển khai
Để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch, Bộ Xây dựng đề ra các phương án tài chính và kỹ thuật cụ thể:
- Kinh phí thực hiện: Kinh phí chi tiết cho từng dự án thành phần được xác định khi phê duyệt dự án cụ thể. Dự kiến nguồn kinh phí năm 2014 dành cho các dự án thuộc Kế hoạch này là 43,250 tỷ đồng.
- Giải pháp tài chính: Đăng ký vốn ngân sách nhà nước; áp dụng mô hình đối tác công tư (PPP); thuê dịch vụ CNTT từ các doanh nghiệp chuyên nghiệp; vận động tài trợ từ các tổ chức quốc tế.
- Giải pháp nhân lực: Đào tạo liên tục cho cán bộ công chức; xây dựng cơ chế đãi ngộ và môi trường làm việc thuận lợi để thu hút nhân tài CNTT trình độ cao.
- Giải pháp hạ tầng và kỹ thuật: Nghiên cứu mô hình vận hành hiệu quả; nâng cấp đồng bộ hạ tầng thông tin; đặc biệt chú trọng công tác an ninh, an toàn và bảo mật thông tin.
- Giải pháp phối hợp: Đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước; kiểm tra, đánh giá định kỳ hàng năm; gắn kết cải cách hành chính, áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 với ứng dụng CNTT.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng được giao nhiệm vụ cụ thể để triển khai kế hoạch đồng bộ:
- Trung tâm Thông tin: Là đơn vị chủ trì toàn diện; theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện; phối hợp phê duyệt và hướng dẫn triển khai các dự án thành phần; thực hiện số hóa biểu mẫu; xây dựng quy chế quản lý CNTT; nâng cao năng lực cán bộ và triển khai hệ thống bảo mật, chữ ký số.
- Văn phòng Bộ: Phối hợp chuẩn hóa quy trình hành chính; rà soát nhu cầu tin học hóa công tác văn phòng; đề xuất biểu mẫu dùng chung phục vụ chỉ đạo điều hành; cập nhật số liệu các ứng dụng tại Văn phòng Bộ.
- Vụ Kế hoạch - Tài chính: Đăng ký vốn cho các dự án thành phần trong kế hoạch năm 2015; chủ trì thống nhất các biểu mẫu dùng chung phục vụ quản lý nhà nước; cập nhật số liệu ứng dụng CNTT của Vụ.
- Các Cục, Vụ khác và Thanh tra Bộ: Đề xuất yêu cầu tin học hóa, biểu mẫu dùng chung thuộc lĩnh vực quản lý; cập nhật số liệu chuyên ngành; phối hợp với Trung tâm Thông tin triển khai các dự án được giao làm chủ đầu tư.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 1413/QĐ-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm thông tin và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1413/QĐ-BXD | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2014 |
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015;
Căn cứ Quyết định số 212/QĐ-BXD ngày 02/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng giai đoạn 2011-2015.
Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Thông tin,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng năm 2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG CNTT NĂM 2014
1. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan Bộ Xây dựng
- 80% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các đơn vị trong khối cơ quan Bộ Xây dựng với nhau được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
- 40% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa Bộ Xây dựng với các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.
- Bảo đảm các cuộc họp trực tuyến của Bộ Xây dựng với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và với các Sở Xây dựng địa phương thực hiện được trên môi trường mạng.
- Bảo đảm các điều kiện kỹ thuật để triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hành chính của Bộ Xây dựng trên mạng.
- Bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử phục vụ các hoạt động chuyên môn theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- 100% thông tin chỉ đạo, điều hành của Bộ (trừ các văn bản mật) được công bố trên cổng TTĐT của Bộ Xây dựng.
- Triển khai dịch vụ công trực tuyến cấp giấy phép xây dựng, cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng, cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng ở mức độ 3 để sau năm 2016 có 30% số hồ sơ được nộp qua mạng.
- Chỉ đạo các Sở Xây dựng địa phương triển khai trên diện rộng ứng dụng CNTT tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông hiện đại và công khai các thông tin về quy hoạch xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của Sở.
3. Ứng dụng CNTT chuyên ngành
- Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào hoạt động một số hệ thống thông tin phục vụ quản lý theo chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Tiếp tục sử dụng chứng thực chữ ký số cho văn bản điện tử.
- Bảo đảm kỹ thuật và công nghệ về hạ tầng CNTT khi kết nối hệ thống thông tin của Bộ Xây dựng vào mạng Quốc gia theo mô hình thống nhất.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2015
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Xây dựng hạ tầng CNTT và truyền thông cơ quan Bộ Xây dựng (Dự án chuyển tiếp)
Nội dung thực hiện năm 2015: Đầu tư trang bị mới 140 máy vi tính cá nhân; 40 máy in; 10 bộ chuyển mạch; 10 máy quét ảnh phục vụ số hóa văn bản;
06 máy chủ cấu hình cao nhằm đáp ứng yêu cầu lưu trữ dữ liệu của các hệ thống thông tin được phát triển trong giai đoạn này.
2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ
2.1. Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
- Nội dung của dự án: phối hợp với Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel triển khai phần mềm Quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp tại cơ quan Bộ Xây dựng.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
Thuê dịch vụ CNTT để sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp của Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel.
2.2. Hệ thống thông tin thống kê về xây dựng (nhiệm vụ đặc thù theo quyết định số 1605/QĐ-TTg - Đã có Quyết định phê duyệt dự án)
- Nội dung của dự án: Xây dựng các ứng dụng để tổng hợp, tích hợp thông tin từ các báo cáo hành chính; Xây dựng các ứng dụng tổng hợp, tích hợp thông tin thống kê từ chế độ báo cáo thống kê; Thực hiện thí điểm triển khai phần mềm và các phương pháp điều tra thống kê điện tử; Đào tạo CNTT cho cán bộ làm công tác thống kê.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Triển khai một số nội dung của Dự án (nếu Dự án được cấp kinh phí).
2.3. Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo và công tác thanh tra xây dựng
- Nội dung của dự án: Tiếp nhận và vận hành hệ thống phần mềm do Thanh tra Chính phủ chuyển giao.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
Tiếp nhận, cài đặt hệ thống phần mềm do Thanh tra Chính phủ chuyển giao lên hệ thống máy chủ của Bộ Xây dựng; Tổ chức đào tạo và sử dụng hệ thống phần mềm; Tổng hợp thông tin báo cáo, kết nối với hệ thống của Thanh tra Chính phủ.
2.4. Hệ thống thông tin quản lý công tác phát triển nhà ở và công sở (đã có quyết định giao nhiệm vụ cho Cục Quản lý Nhà và thị trường Bất động sản làm chủ đầu tư)
- Nội dung của dự án: Thực hiện chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, xây dựng các chỉ tiêu quản lý nhà ở và công sở, các kế hoạch phát triển, thông tin dự án phát triển nhà ở trên phạm vi toàn quốc; Xây dựng CSDL về nhà ở phục vụ công tác quản lý điều hành của Cục; Xây dựng CSDL về công sở phục vụ công tác quản lý điều hành của Cục; Xây dựng phần mềm thu thập thông tin, tạo lập báo cáo về nhà ở phục vụ công tác điều hành, ra quyết định của Bộ; Xây dựng phần mềm thu thập thông tin, tạo lập báo cáo về công sở phục vụ công tác điều hành, ra quyết định của Bộ.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Triển khai một số nội dung của Dự án (nếu Dự án được cấp kinh phí).
2.5. Hệ thống thông tin quản lý về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản (đã có quyết định giao nhiệm vụ cho Cục Quản lý Nhà và thị trường Bất động sản làm chủ đầu tư)
- Nội dung của dự án: Thực hiện chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, xây dựng các chỉ tiêu quản lý về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản; Xây dựng các CSDL về thị trường bất động sản và hoạt động kinh doanh bất động sản, thống kê báo cáo định kỳ, đột xuất trợ giúp công tác điều hành, ra quyết định của Bộ; Quản lý các sàn giao dịch bất động sản, quản lý chứng chỉ môi giới, định giá bất động sản; Xây dựng phần mềm thu thập thông tin về giá cả, về lượng giao dịch bất động sản qua Sàn; Xây dựng CSDL thông tin về các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gồm: dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng khu công nghiệp, dự án khách sạn, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, dự án sân golf, dự án resort, dự án khu nghỉ dưỡng.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Triển khai một số nội dung của Dự án (nếu Dự án được cấp kinh phí).
2.6. Hệ thống thông tin về xây dựng và phát triển đô thị (đã có Quyết định phê duyệt dự án)
- Nội dung của dự án:
+ Xây dựng bộ tiêu chí chuẩn về quản lý đô thị, chuẩn dữ liệu quản lý đô thị;
+ Xây dựng khung dữ liệu đô thị ban đầu trong đó dữ liệu có ứng dụng GIS trên bản đồ nền tỷ lệ 1/25000 và bản đồ thông tin tỷ lệ 1/10000;
+ Xây dựng các ứng dụng phần mềm để tổng hợp, tích hợp thông tin và xuất báo cáo về quản lý phát triển đô thị;
+ Thí điểm triển khai hoạt động của dự án;
+ Đào tạo, hướng dẫn và chuyển giao công nghệ cho các sở xây dựng và chính quyền đô thị.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị các thủ tục, đề nghị cấp kinh phí triển khai Dự án;
+ Lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch triển khai năm 2015 của Dự án;
+ Thực hiện thủ tục đấu thầu tuyển chọn chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn xây dựng nhóm tiêu chí về quản lý đô thị;
+ Thực hiện thủ tục đấu thầu tuyển chọn tư vấn thiết kế phần mềm Hệ thống thông tin về Xây dựng và Phát triển đô thị;
+ Triển khai xây dựng phần mềm và mua sắm trang thiết bị (nếu Dự án được cấp kinh phí).
2.7. Hệ thống thông tin kinh tế xây dựng (đã có quyết định giao nhiệm vụ cho Vụ Kinh tế xây dựng làm chủ đầu tư)
- Nội dung dự án: Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về các định mức xây dựng đã được Bộ xây dựng công bố; Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về suất đầu tư các loại hình công trình xây dựng; Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu chỉ số giá xây dựng; Hoàn thiện và nâng cấp cơ sở dữ liệu quản lý các cơ sở đào tạo nghiệp vụ định giá xây dựng và cơ sở dữ liệu quản lý chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng; Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá vật liệu, nhân công, máy thi công.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Triển khai một số nội dung của Dự án (nếu Dự án được cấp kinh phí).
2.8. Hệ thống thông tin quản lý chất lượng công trình xây dựng (đã có quyết định giao nhiệm vụ cho Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng làm chủ đầu tư)
- Nội dung dự án: Xây dựng Hệ thống thông tin và CSDL về chất lượng công trình xây dựng; Hệ thống thông tin và CSDL về sự cố công trình xây dựng theo chức năng quản lý của Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Triển khai một số nội dung của Dự án (nếu Dự án được cấp kinh phí).
2.9. Cơ sở dữ liệu Quy hoạch xây dựng (đã có quyết định giao nhiệm vụ cho Vụ Quy hoạch - Kiến trúc làm chủ đầu tư)
- Nội dung của Dự án:
+ Thực hiện chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ, xây dựng các chỉ tiêu quản lý;
+ Xây dựng CSDL quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan đô thị và thiết kế đô thị;
+ Xây dựng phần mềm cập nhật thông tin, tạo lập báo cáo về quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan đô thị và thiết kế đô thị;
+ Cập nhật số liệu về quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan đô thị và thiết kế đô thị.
+ Thu thập ý kiến góp ý, giám sát triển khai quy hoạch, kiến trúc của cộng đồng dân cư tại các địa phương theo quy định của pháp luật.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Triển khai một số nội dung của Dự án (nếu Dự án được cấp kinh phí).
3. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
3.1. Kết nối Cổng thông tin điện tử cơ quan Bộ Xây dựng với Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
- Nội dung dự án: Phối hợp với Văn phòng Chính phủ đầu tư nâng cấp Cổng TTĐT Bộ Xây dựng để kết nối với Cổng TTĐT Chính phủ thành Hệ thống Cổng thông tin điện tử cơ quan hành chính nhà nước thống nhất, thông suốt 4 cấp hành chính từ Trung ương đến địa phương. Trên nền tảng hạ tầng đó, thiết lập các ứng dụng để phục vụ chỉ đạo, điều hành thống nhất của Chính phủ và của Bộ Xây dựng.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Phối hợp với Văn phòng Chính phủ nâng cấp Cổng TTĐT Bộ Xây dựng để kết nối với Cổng TTĐT Chính phủ thành Hệ thống Cổng thông tin điện tử.
+ Thiết lập các ứng dụng để phục vụ chỉ đạo, điều hành thống nhất của Chính phủ và của Bộ Xây dựng.
3.2. Hệ thống thông tin cấp phép thầu cho nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam (đã có quyết định giao nhiệm vụ cho Cục Quản lý hoạt động xây dựng làm chủ đầu tư)
- Nội dung dự án: Xây dựng Hệ thống thông tin cho phép nhà thầu nước ngoài thực hiện nộp hồ sơ, bổ sung hồ sơ, theo dõi tiến trình xin cấp phép... trên Internet qua Cổng TTĐT của Bộ Xây dựng (dịch vụ công mức độ 3).
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Thực hiện đầu tư và triển khai các nội dung của Dự án (nếu Dự án được cấp kinh phí).
3.3. Cấp giấy phép xây dựng
- Nội dung dự án: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và Nghị định về cấp giấy phép xây dựng để xây dựng phần mềm cấp giấy phép xây dựng (thực hiện dịch vụ công ở mức độ 3).
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Đàm phán với Doanh nghiệp để đầu tư Xây dựng các phần mềm ứng dụng phục vụ cấp giấy phép xây dựng và quản lý cấp giấy phép xây dựng dùng chung;
+ Đào tạo Quản trị hệ thống và khai thác Phần mềm tổng hợp thống kê về cấp phép xây dựng và vi phạm xây dựng cho Bộ Xây dựng;
+ Triển khai vận hành hệ thống tại các đơn vị cấp giấy phép xây dựng theo hình thức thuê hạ tầng, đường truyền, thiết bị và dịch vụ bảo trì, hỗ trợ vận hành.
3.4. Hệ thống thông tin cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng
- Nội dung thực hiện: Trên cơ sở Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Nhà ở sửa đổi, Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi và chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng để xây dựng Hệ thống thông tin, CSDL và phần mềm dịch vụ công mức độ 3 về cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng (an toàn lao động; quản lý dự án; chủ trì thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; giám sát thi công xây dựng; kiểm định xây dựng; định giá xây dựng; năng lực của các tổ chức tham gia hoạt động xây dựng; môi giới bất động sản và định giá bất động sản); sử dụng thống nhất tại Bộ Xây dựng và các Sở xây dựng; tích hợp thông tin báo cáo, thống kê tình hình cấp chứng chỉ về Bộ Xây dựng.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư.
4. Đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức về công nghệ thông tin (đã có quyết định giao nhiệm vụ cho Trung tâm Thông tin làm chủ đầu tư)
- Nội dung dự án: Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT và đào tạo nâng cao năng lực ứng dụng, sử dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ.
- Nội dung thực hiện năm 2015:
+ Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và phê duyệt đầu tư;
+ Tổ chức 01 lớp đào tạo cán bộ quản trị mạng, quản trị hệ thống và các kiến thức và kỹ năng về an ninh, an toàn, bảo mật, chống tin tặc và sao lưu số liệu;
+ Tổ chức 5 lớp đào tạo nâng cao năng lực ứng dụng, sử dụng CNTT cho cán bộ, công chức, viên chức. (Bổ túc trình độ sử dụng tin học văn phòng, sử dụng E-mail, Internet; đào tạo nâng cao tin học văn phòng, sử dụng CNTT trong công tác hành chính và nghiệp vụ).
- Kinh phí cho các dự án của Kế hoạch này sẽ được xác định cụ thể khi các dự án thành phần được lập và phê duyệt theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Dự kiến kinh phí năm 2014 dành cho các dự án của Kế hoạch này là 43,250 tỷ đồng.
4.1. Giải pháp tài chính
- Đăng ký vốn ngân sách nhà nước.
- Đầu tư dự án theo mô hình đối tác công tư (PPP)
- Thuê dịch vụ Công nghệ thông tin của các doanh nghiệp CNTT.
- Vận động các nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức quốc tế.
4.2. Giải pháp nguồn nhân lực
- Tiếp tục đào tạo, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ Xây dựng.
- Xây dựng cơ chế đãi ngộ, tạo môi trường làm việc thuận lợi để thu hút được cán bộ chuyên trách CNTT có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao.
4.3. Giải pháp hạ tầng kỹ thuật
- Tiếp tục phối hợp với các cơ quan chuyên trách về CNTT nghiên cứu, tìm hiểu mô hình ứng dụng, quản lý, vận hành hệ thống CNTT hiệu quả tại các cơ quan Nhà nước.
- Tiếp tục và từng bước nâng cấp, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng thông tin cơ quan Bộ Xây dựng nhằm đáp ứng được nhu cầu khai thác, quản lý thông tin trong giai đoạn hiện nay cũng như trong thời gian tới.
- Chú trọng công tác an ninh, an toàn và bảo mật thông tin cơ quan Bộ Xây dựng.
4.4. Các giải pháp khác
- Tích cực, chủ động hợp tác trong nước và quốc tế về CNTT để tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm trong việc ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan Bộ Xây dựng.
- Thực hiện kiểm tra, tổng kết, đánh giá việc ứng dụng CNTT của Bộ Xây dựng hàng năm để có kế hoạch triển khai trong các năm tiếp theo.
- Gắn việc cải cách hành chính và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 với ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng.
1. Trung tâm Thông tin
- Là đơn vị chủ trì thực hiện kế hoạch này, theo dõi, đôn đốc việc triển khai và định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện.
- Chủ trì và phối hợp với các Cục, Vụ, đơn vị được giao làm chủ đầu tư các dự án thành phần trình Bộ Xây dựng phê duyệt các dự án trong Kế hoạch này.
- Phối hợp và hướng dẫn các đơn vị được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư trong việc triển khai thực hiện các dự án thành phần sau khi đã được phê duyệt.
- Số hóa các biểu mẫu để thu thập thông tin qua hệ thống tin học của Bộ.
- Xây dựng và trình Bộ Xây dựng ban hành các văn bản thúc đẩy ứng dụng CNTT trong ngành Xây dựng và các quy chế, quy định về quản lý ứng dụng CNTT của Bộ Xây dựng.
- Kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực cán bộ CNTT để đáp ứng được yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan Bộ.
- Tiếp tục triển khai các hệ thống bảo vệ thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước, sử dụng mật mã, chữ ký số.
- Hướng dẫn các đơn vị trong cơ quan Bộ triển khai ứng dụng các kết quả của Kế hoạch này.
2. Văn phòng Bộ
- Phối hợp cùng Trung tâm Thông tin và các đơn vị có liên quan hướng dẫn việc cải tiến, chuẩn hóa và áp dụng các quy trình hành chính tại cơ quan Bộ Xây dựng, bảo đảm đồng bộ quy trình công việc giữa các đơn vị trong Bộ và với các cơ quan Bộ, ngành khác.
- Rà soát, đánh giá, xác định quy trình, yêu cầu cần tin học hóa đối với các công tác hành chính, văn phòng.
- Phối hợp triển khai các dự án liên quan đến công tác hành chính, văn phòng.
- Phối hợp đề xuất các biểu mẫu dùng chung trong thu thập thông tin, tổng hợp thông tin về công tác hành chính, về công tác quản lý điều hành của các đồng chí Lãnh đạo Bộ Xây dựng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng.
- Cập nhật số liệu đối với các ứng dụng CNTT được triển khai tại Văn phòng Bộ.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
- Đưa vào kế hoạch đăng ký vốn cho các dự án thành phần của Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động cơ quan Bộ Xây dựng năm 2015.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để thống nhất các biểu mẫu dùng chung trong việc thu thập thông tin, tổng hợp dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng - nhiệm vụ của Vụ và của Bộ Xây dựng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng.
- Nêu các yêu cầu cần tin học hóa và cập nhật số liệu đối với các ứng dụng CNTT được triển khai tại Vụ.
4. Các Cục, Vụ khác và Thanh tra Bộ
- Nêu các yêu cầu cần tin học hóa và cập nhật số liệu đối với các ứng dụng CNTT được triển khai tại đơn vị.
- Đề xuất các biểu mẫu dùng chung trong thu thập thông tin, tổng hợp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng - nhiệm vụ của đơn vị đối với các đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Xây dựng.
- Phối hợp với Trung tâm Thông tin triển khai thực hiện các dự án do đơn vị được giao làm chủ đầu tư.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1676/QĐ-BTNMT năm 2014 về Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin và báo cáo định kỳ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 2Quyết định 2667/QĐ-BTP năm 2014 phê duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê của Ngành Tư pháp giai đoạn 2014-2018 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 3728/QĐ-BVHTTDL năm 2014 Kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2020
- 4Quyết định 2164/QĐ-UBND năm 2014 về đánh giá mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình
- 5Quyết định 32/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chương trình đồng bộ phát triển và nâng cấp cụm ngành và chuỗi giá trị sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh: Điện tử và công nghệ thông tin, dệt may, chế biến lương thực thực phẩm, máy nông nghiệp, du lịch và dịch vụ liên quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 152/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt dự toán thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Kế hoạch 67/KH-TLĐ năm 2014 ứng dụng công nghệ thông tin của tổ chức công đoàn giai đoạn 2014 – 2018 do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 8Quyết định 689/QĐ-TTg năm 2015 về Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Nhà ở 2005
- 2Luật kinh doanh bất động sản 2006
- 3Nghị định 64/2007/NĐ-CP về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước
- 4Quyết định 1605/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 212/QĐ-BXD năm 2011 phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng giai đoạn 2011 – 2015 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Nghị định 62/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 7Luật Xây dựng 2014
- 8Quyết định 1676/QĐ-BTNMT năm 2014 về Quy chế quản lý và sử dụng hệ thống báo cáo thông tin dự án công nghệ thông tin và báo cáo định kỳ tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 9Quyết định 2667/QĐ-BTP năm 2014 phê duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê của Ngành Tư pháp giai đoạn 2014-2018 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 10Quyết định 3728/QĐ-BVHTTDL năm 2014 Kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2016-2020
- 11Quyết định 2164/QĐ-UBND năm 2014 về đánh giá mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình
- 12Quyết định 32/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chương trình đồng bộ phát triển và nâng cấp cụm ngành và chuỗi giá trị sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh: Điện tử và công nghệ thông tin, dệt may, chế biến lương thực thực phẩm, máy nông nghiệp, du lịch và dịch vụ liên quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 152/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt dự toán thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Kế hoạch 67/KH-TLĐ năm 2014 ứng dụng công nghệ thông tin của tổ chức công đoàn giai đoạn 2014 – 2018 do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành
- 15Quyết định 689/QĐ-TTg năm 2015 về Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 1413/QĐ-BXD năm 2014 Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Bộ Xây dựng năm 2015
- Số hiệu: 1413/QĐ-BXD
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Trần Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
