Quyết định số 140/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành quy định chi tiết về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự, kỷ cương trong hoạt động xây dựng, bảo đảm việc xây dựng công trình tuân thủ quy hoạch đô thị, nông thôn và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cùng các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng.
Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau nhằm bảo đảm tính minh bạch và đúng pháp luật:
- Niêm yết công khai, rõ ràng các điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật tại trụ sở làm việc.
- Bảo đảm thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc đối với công trình xây dựng và không quá 10 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Cung cấp thông tin liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng bằng văn bản cho người dân khi có yêu cầu, thời hạn cung cấp chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Chủ động phối hợp, gửi văn bản xin ý kiến các cơ quan liên quan để làm rõ thông tin phục vụ việc cấp phép. Các cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc; nếu quá hạn không trả lời thì được coi là đồng ý và phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả phát sinh.
- Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và bồi thường thiệt hại nếu xảy ra hành vi cấp sai hoặc cấp chậm giấy phép.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình xây dựng sau khi cấp phép. Có quyền ra quyết định đình chỉ thi công nếu phát hiện vi phạm và yêu cầu khắc phục hậu quả; trường hợp chủ đầu tư cố tình tiếp tục vi phạm sẽ tiến hành thu hồi giấy phép xây dựng và chuyển cơ quan thẩm quyền xử lý.
- Thông báo cho các cơ quan chức năng ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước, đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với các công trình xây dựng sai quy hoạch, không có giấy phép hoặc sai nội dung giấy phép được cấp.
- Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định tài chính của Nhà nước.
- Nghiêm cấm hành vi chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc thành lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện dịch vụ thiết kế cho người xin cấp giấy phép xây dựng.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm về tình hình cấp phép, kết quả kiểm tra xây dựng gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Bố trí đội ngũ cán bộ, công chức có đủ năng lực, tiêu chuẩn chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ cấp phép nhanh chóng, đúng pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng
Quy định phân định rõ ràng quyền lợi đi đôi với trách nhiệm của chủ đầu tư khi tham gia hoạt động xây dựng:
- Quyền của người xin cấp giấy phép: Được yêu cầu cơ quan cấp phép giải thích, hướng dẫn cụ thể quy trình; có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi nhũng nhiễu, vi phạm pháp luật của cán bộ cấp phép. Đặc biệt, nếu quá thời hạn quy định giải quyết hồ sơ mà cơ quan cấp phép không trả lời bằng văn bản, người dân có quyền khởi công xây dựng công trình khi đã đáp ứng đủ điều kiện khởi công theo Luật Xây dựng và đã thông báo ngày khởi công cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép: Nộp đầy đủ hồ sơ, lệ phí theo quy định và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực của hồ sơ; gửi thông báo khởi công bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng trước ít nhất 07 ngày làm việc; thi công nghiêm túc theo đúng nội dung giấy phép được cấp, trường hợp thay đổi thiết kế phải được cơ quan cấp phép chấp thuận bằng văn bản; tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đặc thù đối với trường hợp được cấp giấy phép xây dựng tạm.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này; phối hợp với các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết các vướng mắc phát sinh hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
- Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn quản lý.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Mọi quy định trước đây về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/2006/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 10 tháng 01 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH "QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ".
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP , ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số: 09/2005/TT-BXD , ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Xây dựng Thanh Hoá tại tờ trình số 1619/SXD-QH ngày 28/10/ 2005, về việc ban hành quy định cấp GPXD trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây về cấp giấy phép xây dựng trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hoá, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn trong tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
( Ban hành kèm theo Quyết định số: 140/2006/QĐ-UBND ngày 10/ 01 /2006 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Chương I
NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. Mục đích và yêu cầu của việc cấp giấy phép xây dựng:
1. Tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (người xin cấp giấy phép xây dựng) thực hiện xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện.
2. Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo quy hoạch và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan; Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và các công trình kiến trúc có giá trị; Phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình.
3. Làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc quyền sở hữu công trình xây dựng.
Điều 2. Đối tượng phải xin cấp giấy phép xây dựng:
Tất cả các công trình trước khi khởi công xây dựng phải có giấy phép xây dựng (GPXD) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ các công trình được miễn cấp GPXD dưới đây:
1. Công trình thuộc bí mật Nhà nước được xác định bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
2. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xác định bằng lệnh của các cấp có thẩm quyền;
3. Công trình tạm phục vụ thi công công trình chính, bao gồm công trình tạm của chủ đầu tư và công trình tạm của nhà thầu nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được phê duyệt;
4. Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
5. Công trình thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
6. Công trình đã có thiết kế cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại Điều 9, Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
7. Công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, đã có thiết kế bản vẽ thi công được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại khoản 5, Điều 9 của NĐ 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ;
8. Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;
9. Công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm các công trình: Nhà máy xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác, cấp nước, thoát nước,đường, kênh, mương...) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không vi phạm các khu vực bảo tồn, di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá ;
10. Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt.
Điều 3. Quản lý đối với các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng:
1. Chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ thủ tục về đầu tư xây công trình quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP , ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ mới được tiến hành xây dựng và phải thông báo trước bảy ngày làm việc ngày khởi công xây dựng công trình cho UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng.
2. Đối với các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng trong dự án phát triển nhà quy định tại khoản 5, Điều 2 của Quy định này, chủ đầu tư dự án phát triển nhà chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý xây dựng; tổ chức nghiệm thu, kiểm tra về mặt quy hoạch, kiến trúc và bảo vệ môi trường, đảm bảo phù hợp với quy hoạch và dự án đầu tư đã được duyệt.
3. Các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong vùng đã công bố quy hoạch được duyệt nhưng chưa thực hiện thì căn cứ yêu cầu xây dựng và thời hạn thực hiện quy hoạch để xét cấp GPXD tạm có thời hạn; Chủ đầu tư công trình xin cấp GPXD tạm phải cam kết tự tháo gỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng và không được bồi thường thiệt hại đối với công trình xây dựng tạm, chỉ được đền bù phần hiện trạng công trình đã có trước khi xây dựng theo GPXD tạm (nếu có), nếu không tự thực hiện tháo gỡ thì phải cưỡng chế và Chủ công trình phải chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế.
Chương II
THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 4. Thẩm quyền cấp GPXD:
1. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp GPXD các công trình sau:
a. Công trình cấp cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16-12-2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b. Công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử văn hóa;
c. Công trình quảng cáo, tượng đài, tranh hoành tráng;
d. Công trình (không phải nhà ở) nằm trên các tuyến phố chính thuộc thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn (Sở Xây dựng hướng dẫn cụ thể các tuyến phố này).
2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh cấp GPXD các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới do mình quản lý, trừ các công trình quy định tại khoản 1, Điều 4 của quy định này.
3. Chủ tịch UBND các xã cấp giấy phép xây dựng cho nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính của xã theo quy định của UBND huyện.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan cấp GPXD:
1. Phải niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp GPXD theo quy định của Pháp luật tại trụ sở cơ quan cấp GPXD.
2. Cấp GPXD trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc đối với công trình xây dựng, 10 ngày đối với nhà ở riêng lẻ, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Cung cấp bằng văn bản thông tin liên quan đến cấp GPXD khi có yêu cầu của người xin cấp GPXD, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là bảy ngày làm việc , kể từ khi nhận được yêu cầu.
4. Khi cần làm rõ thông tin liên quan đến các cơ quan khác để phục vụ việc cấp GPXD mà không thuộc trách nhiệm của người xin cấp GPXD, thì cơ quan cấp GPXD có trách nhiệm xin ý kiến các cơ quan liên quan để làm rõ và xử lý.
Sau bảy ngày làm việc, kể từ khi nhận được công văn xin ý kiến, các tổ chức, đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những vấn đề do mình quản lý cho cơ quan cấp GPXD. Quá thời hạn trên, nếu tổ chức được hỏi ý kiến không trả lời thì được coi như đồng ý và tổ chức đó phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời châm trễ; Cơ quan cấp GPXD tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định.
5. Người có thẩm quyền cấp GPXD phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp sai hoặc cấp chậm GPXD.
6. Sau khi cấp GPXD phải tổ chức kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện xây dựng theo giấy phép đã cấp. Cơ quan cấp GPXD có quyền đình chỉ xây dựng khi phát hiện có vi phạm và yêu cầu người được cấp GPXD khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm. Trường hợp đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà người được cấp GPXD vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi GPXD và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
7. Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền không cung cấp các dịch vụ điện, nước, đình chỉ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ đối với công trình xây dựng sai quy hoạch, xây dựng không có giấy phép hoặc công trình xây dựng không đúng với GPXD được cấp.
8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc cấp GPXD theo quy định của Pháp luật.
9. Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp GPXD theo quy định của Nhà nước.
10. Cơ quan cấp GPXD không được chỉ định tổ chức, cá nhân thiết kế hoặc lập các đơn vị thiết kế trực thuộc để thực hiện thiết kế cho người xin cấp GPXD.
11. Có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm việc cấp GPXD và kết quả kiểm tra theo dõi tình hình thực hiện xây dựng theo GPXD do mình cấp về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
12. Căn cứ theo yêu cầu nhiệm vụ cấp GPXD của cơ quan mình để tổ chức việc cấp GPXD đảm bảo yêu cầu nhanh gọn, đúng quy định của pháp luật; Lựa chon, bố trí cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn theo quy định để thực hiện nhiệm vụ.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp GPXD:
1. Người xin cấp GPXD có quyền:
a. Yêu cầu cơ quan cấp GPXD giải thích, hướng dẫn và chấp hành đúng các quy định về cấp GPXD.
b. Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật trong việc cấp GPXD theo quy định của pháp luật.
c. Sau thời hạn quy định tại khoản 2, điều 5 quy định này (theo biên nhận hồ sơ của cơ quan cấp GPXD) nhưng không được cơ quan cấp GPXD trả lời lý do không cấp GPXD thì được khởi công xây dựng công trình nếu đã đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định tại điều 72 của Luật Xây dựng và đã thông báo ngày khởi công cho UBND phường, xã, thị trấn nơi xây dựng công trình theo quy định.
2. Người xin cấp GPXD có nghĩa vụ:
a. Nộp đủ hồ sơ và lệ phí cấp GPXD theo quy định; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ xin cấp GPXD.
b. Thông báo ngày khởi công xây dựng bằng văn bản cho UBND cấp xã nơi có công trình xây dựng trong thời hạn bảy ngày làm việc trước khi khởi công xây dựng công trình.
c. Thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp, khi có sự điều chỉnh, thay đổi thiết kế phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp GPXD. Chịu trách nhiệm về mọi hậu quả gây ra do thực hiện không đúng GPXD được cấp.
d. Đối với GPXD tạm phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3, Điều 3 Quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn cụ thể, theo dõi chỉ đạo việc thực hiện; Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND huyện, thị xã, thành phố xử lý những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoặc báo cáo UBND tỉnh quyết định.
Điều 8. Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố , Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp GPXD theo quy định của Pháp luật.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc các cơ quan cấp GPXD phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để xem xét giải quyết hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh quyết định./.
Quyết định 140/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban hành
- Số hiệu: 140/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/01/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Văn Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2006
- Ngày hết hiệu lực: 10/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
