Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau. Đây là bước kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với lĩnh vực dân tộc và tôn giáo trên địa bàn tỉnh, thay thế cho mô hình hoạt động cũ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong tình hình mới.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau.
- Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Quyết định chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2025. Điểm đáng chú ý trong quy định này là việc chấm dứt hiệu lực của Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau. Điều này đánh dấu sự chuyển đổi mô hình quản lý từ Ban Dân tộc sang Sở Dân tộc và Tôn giáo, tích hợp thêm chức năng quản lý nhà nước về tôn giáo, tạo sự thống nhất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hai lĩnh vực có mối quan hệ chặt chẽ này tại địa phương.
Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Nguyên tắc hoạt động của Sở Dân tộc và Tôn giáo
Quy định xác định rõ trách nhiệm cá nhân và cơ chế phối hợp, điều hành trong nội bộ Sở thông qua các nguyên tắc cụ thể:
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở. Đồng thời, thực hiện trách nhiệm của một Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy chế làm việc chung.
- Trách nhiệm của Phó Giám đốc Sở: Giúp việc cho Giám đốc Sở, trực tiếp phụ trách và chỉ đạo một số lĩnh vực công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo phân công. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về mảng việc được giao. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc sẽ được ủy quyền điều hành toàn bộ hoạt động của Sở.
- Trách nhiệm của Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về kết quả hoạt động và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao phụ trách.
- Trách nhiệm của Cấp phó của người đứng đầu phòng: Là người giúp việc cho người đứng đầu phòng, chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước người đứng đầu phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, một cấp phó sẽ được ủy quyền điều hành hoạt động của phòng.
- Trách nhiệm của công chức, người lao động: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu phòng trực tiếp quản lý và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình.
- Quy định về công tác cán bộ (Bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật)
Công tác quản lý cán bộ, công chức tại Sở Dân tộc và Tôn giáo được phân cấp rõ ràng nhằm bảo đảm tính nghiêm túc, đúng quy định của Đảng và Nhà nước:
- Đối với chức danh Giám đốc và Phó Giám đốc Sở: Các quyết định liên quan đến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và các chế độ chính sách khác thuộc thẩm quyền quyết định trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Đảng và pháp luật về công tác cán bộ.
- Đối với chức danh lãnh đạo phòng chuyên môn (Người đứng đầu và cấp phó): Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách liên quan theo quy định về phân cấp quản lý công chức của tỉnh (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác).
- Đối với công chức thuộc Sở: Việc phân công, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách được thực hiện theo đúng quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Hệ thống mối quan hệ công tác của Sở Dân tộc và Tôn giáo
Để vận hành trôi chảy, Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau thiết lập mối quan hệ công tác chặt chẽ với các cơ quan từ Trung ương đến địa phương:
- Đối với Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Đây là mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên về mặt chuyên môn, nghiệp vụ. Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn của Bộ; thực hiện các chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn (05 năm) và hàng năm do Bộ đề ra. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất và đề xuất, kiến nghị Bộ hướng dẫn giải quyết các vấn đề phức tạp, mới phát sinh chưa có quy định điều chỉnh.
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau: Là mối quan hệ phục tùng trực tiếp và toàn diện. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; giữ mối liên hệ thường xuyên và thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ về tình hình hoạt động của ngành trên địa bàn.
- Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh: Là mối quan hệ phối hợp ngang hàng nhằm thực hiện các nhiệm vụ chính trị chung của địa phương. Sở chủ trì xây dựng kế hoạch chuyên môn, lấy ý kiến đóng góp, phối hợp hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
- Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau: Là mối quan hệ phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, quản lý nhà nước về dân tộc và tôn giáo tại địa phương. Đồng thời, phối hợp chỉ đạo Phòng Nội vụ cấp huyện thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
- Đối với Phòng Nội vụ các huyện, thành phố Cà Mau: Là mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về mặt chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành; chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác đã được phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Quy trình triển khai và xử lý vướng mắc được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính khả thi của văn bản:
- Trách nhiệm triển khai: Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau để tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Quy định này.
- Giải quyết khó khăn, vướng mắc: Trong quá trình thực hiện thực tế, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Dân tộc và Tôn giáo. Sở sẽ chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đưa ra quyết định điều chỉnh phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2025/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 15/TTr-BDT ngày 23 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở được thực hiện theo các quy định tại Điều 2 Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
1. Lãnh đạo Sở gồm có: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Dân tộc;
c) Phòng Tôn giáo.
3. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm, tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền sắp xếp cơ cấu tổ chức của Sở đảm bảo theo quy định của pháp luật.
4. Giám đốc Sở ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở. Thực hiện quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, khối lượng công việc, vị trí việc làm và tính chất, đặc điểm tình hình công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo của địa phương, Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho Sở để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý đối với công chức của Sở bảo đảm theo vị trí việc làm và theo quy định của pháp luật.
1. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của úy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở.
3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (gọi chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao phụ trách.
4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở.
5. Công chức, người lao động trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật
1. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ.
2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở do Giám đốc Sở quyết định theo quy định về phân cấp quản lý công chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Việc phân công, luân chuyển, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghi hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức thuộc Sở thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 7. Mối quan hệ công tác giũa Sở với Bộ Dân tộc và Tôn giáo
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với Bộ Dân tộc và Tôn giáo là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm do Bộ Dân tộc và Tôn giáo đề ra; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác của ngành trên địa bàn tỉnh và một số nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Sở với Ủy ban nhân dân tỉnh
Mối quan hệ công tác giữa Sở với Ủy ban nhân dân tỉnh là mối quan hệ phục tùng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Sở giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động của ngành trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch để thực hiện các mặt công tác môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước do Sở phụ trách; lấy ý kiến, trao đổi những giải pháp, nhằm thực hiện những mặt công tác, nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Đồng thời, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. Mối quan hệ công tác giữa Sở với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý nhà nước của ngành và các vấn đề khác có liên quan trên địa bàn các huyện, thành phố Cà Mau.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chỉ đạo Phòng Nội vụ các huyện, thành phố thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo ở địa phương, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 11. Mối quan hệ công tác giữa Sở với Phòng Nội vụ các huyện, thành phố Cà Mau
Mối quan hệ công tác giữa Sở với Phòng Nội vụ các huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực ngành; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành.
Giám đốc Sở chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời đến Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Quyết định 14/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 14/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Phạm Thành Ngại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2025
- Ngày hết hiệu lực: 09/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
