Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2024.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực từ ngày 26 tháng 9 năm 2024.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Điều 1 Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định một số nội dung cụ thể thực hiện Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị sản xuất kinh doanh và tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của mỗi cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp đối với từng loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai năm 2024.
- Quy định này áp dụng đối với các loại đất bao gồm: Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, và đất nuôi trồng thủy sản.
- Hạn mức giao đất ở tại nông thôn và đô thị
- Đối với các phường, thị trấn: Hạn mức giao đất ở tối đa là không quá 200m².
- Đối với các xã thuộc trung tâm huyện lỵ (áp dụng cho các huyện chưa có thị trấn): Hạn mức giao đất ở tối đa là không quá 200m².
- Đối với các xã còn lại: Hạn mức giao đất ở tối đa là không quá 400m².
- Trường hợp ngoại lệ không áp dụng hạn mức trên: Không áp dụng hạn mức giao đất ở nêu trên đối với các trường hợp giao đất ở thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất tái định cư, chuyển mục đích sử dụng đất, hoặc giao đất tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Hạn mức đất giao không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn là không quá 3.000 m².
- Điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất
Bên cạnh việc tuân thủ các quy định chung tại khoản 1, 2 và 3 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024, việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phải đáp ứng các điều kiện và diện tích tối thiểu cụ thể như sau:
- Điều kiện chung về tách thửa, hợp thửa:
- Thửa đất chưa có thông báo thu hồi đất hoặc có thông báo thu hồi đất nhưng đã hết hiệu lực theo quy định; đồng thời chưa có quyết định thu hồi đất từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp thửa đất đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất nhưng xác định rõ được phạm vi diện tích, ranh giới đất bị thu hồi, thì phần diện tích và ranh giới còn lại (không nằm trong phạm vi thu hồi) vẫn được phép thực hiện tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Quy định tách thửa đối với đất nông nghiệp:
- Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất chăn nuôi tập trung, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách phải đạt từ 50m²/thửa trở lên.
- Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách phải đạt từ 200m²/thửa trở lên.
- Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất ở: Diện tích tối thiểu được phép tách thửa phải đảm bảo tuân thủ theo quy định tách thửa đối với đất ở.
- Quy định tách thửa đối với đất ở:
- Tại các phường, thị trấn: Diện tích tối thiểu của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa (không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất) và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 30m². Đồng thời, phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi hoặc hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới quy hoạch mở rộng đường giao thông không nhỏ hơn 3m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
- Tại các xã thuộc thành phố: Diện tích tối thiểu của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa (không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất) và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m². Đồng thời, phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi hoặc hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới quy hoạch mở rộng đường giao thông không nhỏ hơn 3m, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
- Tại các xã thuộc huyện: Diện tích tối thiểu của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa (không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất) và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 50m². Đồng thời, phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi hoặc hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới quy hoạch mở rộng đường giao thông không nhỏ hơn 3m, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
- Lưu ý về cách tính diện tích đất ở: Diện tích tối thiểu thửa đất quy định nêu trên không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật. Các trường hợp có công trình như mương thoát nước, rãnh thoát nước tiếp giáp với thửa đất và đường giao thông thì được phép tách thửa như trường hợp tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông.
- Tổ chức thực hiện
- Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn xem xét và tiến hành sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2024/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Điều 1 Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
3. Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định một số nội dung cụ thể thực hiện Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2024 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2024/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Quy định này quy định cụ thể khoản 5 Điều 141; khoản 5 Điều 176; khoản 3 Điều 177; khoản 2 Điều 195; khoản 2 Điều 196; khoản 4 Điều 213 và khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 của Quy định này.
1. Đối với trường hợp thửa đất được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì hạn mức công nhận đất ở, như sau:
a) Đất ở tại đô thị: 400m2.
b) Đất ở tại nông thôn: 800m2.
2. Đối với trường hợp thửa đất được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức công nhận đất ở, như sau:
a) Đất ở tại đô thị: 300m2.
b) Đất ở tại nông thôn: 600m2.
1. Hạn mức giao đất cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Không quá 01 ha để sử dụng vào mục đích đất trồng cây hằng năm.
b) Không quá 01 ha để sử dụng vào mục đích đất nuôi trồng thuỷ sản.
2. Hạn mức giao đất cho cá nhân được quy định như sau:
a) Không quá 05 ha để sử dụng vào mục đích đất trồng cây lâu năm.
b) Không quá 10 ha để sử dụng vào mục đích đất rừng phòng hộ.
c) Không quá 10 ha để sử dụng vào mục đích đất rừng sản xuất.
3. Trường hợp cá nhân được giao nhiều loại đất quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thì tổng hạn mức giao đất không quá 20 ha.
4. Hạn mức giao đất chưa sử dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai.
Điều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Không quá 15 lần hạn mức theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai đối với từng loại đất: Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản của mỗi cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp.
Điều 6. Hạn mức giao đất ở tại nông thôn, đô thị
1. Đối với các phường, thị trấn: Không quá 200m2.
2. Các xã thuộc trung tâm huyện lỵ (đối với huyện chưa có thị trấn): Không quá 200m2.
3. Đối với các xã còn lại: Không quá 400m2.
4. Không áp dụng hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này đối với trường hợp giao đất ở thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất tái định cư, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 7. Hạn mức đất giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Hạn mức đất giao đất không thu tiền sử dụng đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc để xây dựng cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không quá 3.000 m2.
Điều 8. Điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất
1. Ngoài các quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 220 Luật Đất đai năm 2024 việc tách thửa đất, hợp thửa đất còn phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Thửa đất chưa có thông báo thu hồi đất hoặc có thông báo thu hồi đất nhưng đã hết hiệu lực theo quy định; chưa có quyết định thu hồi đất.
b) Trường hợp thửa đất có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đất có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất thì phần diện tích, ranh giới còn lại không có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất.
2. Quy định tách thửa đối với đất nông nghiệp
a) Đối với đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất chăn nuôi tập trung, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách là 50m2/thửa.
b) Đối với đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu của các thửa đất sau khi tách là 200 m2/thửa.
c) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất ở: Diện tích tối thiểu được tách thửa phải đảm bảo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Quy định tách thửa đối với đất ở:
a) Tại các phường, thị trấn: Diện tích tối thiểu của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa (không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất) và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 30m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi hoặc hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới quy hoạch mở rộng đường giao thông không nhỏ hơn 3m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
b) Tại các xã thuộc thành phố: Diện tích tối thiểu của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa (không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất) và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi hoặc hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới quy hoạch mở rộng đường giao thông không nhỏ hơn 3m, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
c) Tại các xã thuộc huyện: Diện tích tối thiểu của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa (không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất) và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 50 m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi hoặc hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới quy hoạch mở rộng đường giao thông không nhỏ hơn 3m, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
d) Diện tích tối thiểu thửa đất quy định tại điểm a, b và c khoản này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật. Các trường hợp có công trình như mương thoát nước, rãnh thoát nước tiếp giáp với thửa đất và đường giao thông được phép tách thửa như trường hợp tiếp giáp với đường giao thông.
Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 21/2014/QĐ-UBND Quy định công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung cụ thể thực hiện Nghị định 148/2020/NĐ-CP do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 3Quyết định 1169/QĐ-UBND về danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành theo thẩm quyền các nội dung được giao trong Luật Đất đai năm 2024
- 4Quyết định 27/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 102/2024/NĐ-CP do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 5Quyết định 32/2024/QĐ-UBND về Quy định hướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định 102/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 14/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 14/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Nguyễn Đăng Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
