Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phân bổ ngân sách cho các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh Hà Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 25 tháng 5 năm 2020.
- Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm
Định mức lao động được tính bằng đơn vị công/ha đối với từng đơn vị, địa bàn cụ thể như sau:
- Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi: 2,51 công/ha.
- Huyện Hoàng Su Phì: 2,63 công/ha.
- Huyện Bắc Quang: 2,08 công/ha.
- Thành phố Hà Giang: 2,08 công/ha.
- Huyện Quang Bình: 2,04 công/ha.
- Huyện Vị Xuyên: 1,79 công/ha.
- Huyện Bắc Mê: 1,52 công/ha.
- Huyện Mèo Vạc: 1,43 công/ha.
- Huyện Đồng Văn: 1,39 công/ha.
- Huyện Xín Mần: 1,39 công/ha.
- Huyện Yên Minh: 0,81 công/ha.
- Huyện Quản Bạ: 0,36 công/ha.
- Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu
Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu phục vụ công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị được tính theo đơn vị kg/100ha-năm cho các địa bàn và đơn vị cụ thể:
- Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi: Dầu nhờn: 0,2458 kg; Mỡ các loại: 0,3026 kg; Dầu diezel: 0,2080 kg; Giẻ lau: 0,3152 kg.
- Huyện Bắc Quang: Dầu nhờn: 0,2243 kg; Mỡ các loại: 0,2761 kg; Dầu diezel: 0,1898 kg; Giẻ lau: 0,2876 kg.
- Huyện Đồng Văn: Dầu nhờn: 0,0963 kg; Mỡ các loại: 0,1185 kg; Dầu diezel: 0,0815 kg; Giẻ lau: 0,1235 kg.
- Huyện Quang Bình: Dầu nhờn: 0,0570 kg; Mỡ các loại: 0,0701 kg; Dầu diezel: 0,0482 kg; Giẻ lau: 0,0731 kg.
- Huyện Vị Xuyên: Dầu nhờn: 0,0247 kg; Mỡ các loại: 0,0304 kg; Dầu diezel: 0,0209 kg; Giẻ lau: 0,0316 kg.
- Huyện Quản Bạ: Dầu nhờn: 0,0215 kg; Mỡ các loại: 0,0265 kg; Dầu diezel: 0,0182 kg; Giẻ lau: 0,0276 kg.
- Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Định mức chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm của từng đơn vị:
- Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi: 42,43%.
- Huyện Yên Minh: 29,74%.
- Huyện Bắc Quang: 17,29%.
- Huyện Quang Bình: 16,28%.
- Thành phố Hà Giang: 9,84%.
- Huyện Đồng Văn: 9,32%.
- Huyện Mèo Vạc: 7,63%.
- Huyện Xín Mần: 6,75%.
- Huyện Bắc Mê: 6,25%.
- Huyện Hoàng Su Phì: 6,25%.
- Huyện Quản Bạ: 5,55%.
- Huyện Vị Xuyên: 4,84%.
- Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp
Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm:
- Thành phố Hà Giang: 11,54%.
- Huyện Bắc Mê: 10,38%.
- Huyện Bắc Quang: 9,76%.
- Huyện Xín Mần: 9,42%.
- Huyện Yên Minh: 9,12%.
- Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi: 6,07%.
- Huyện Mèo Vạc: 2,35%.
- Huyện Quản Bạ: 2,34%.
- Huyện Vị Xuyên: 1,74%.
- Huyện Hoàng Su Phì: 1,47%.
- Huyện Quang Bình: 1,42%.
- Huyện Đồng Văn: 1,39%.
- Mục đích và vai trò của việc áp dụng định mức
Các định mức kinh tế kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng nhằm các mục đích sau:
- Làm cơ sở để bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động một cách hợp lý và hiệu quả.
- Quản lý và vận hành hệ thống công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành.
- Thực hiện giao khoán trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tại các đơn vị quản lý.
- Xác định các khoản mục chi phí hợp lý, hợp lệ phục vụ công tác hạch toán kinh tế có hiệu quả.
- Lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch tài chính hàng năm của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
- Làm căn cứ để các cơ quan quản lý Nhà nước tiến hành thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính.
- Xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2020.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2020/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh Hà giang, như sau:
1. Định mức lao động trên đơn vị sản phẩm
Đơn vị tính: công/ha
| TT | Đơn vị | Định mức |
| 1 | Ban Quản lý khai thác CTTL | 2,51 |
| 2 | Huyện Quản Bạ | 0,36 |
| 3 | Huyện Vị Xuyên | 1,79 |
| 4 | Huyện Bắc Mê | 1,52 |
| 5 | Huyện Bắc Quang | 2,08 |
| 6 | Huyện Đồng Văn | 1,39 |
| 7 | Huyện Hoàng Su Phì | 2,63 |
| 8 | Huyện Quang Bình | 2,04 |
| 9 | Huyện Xín Mần | 1,39 |
| 10 | Huyện Mèo Vạc | 1,43 |
| 11 | Thành phố Hà Giang | 2,08 |
| 12 | Huyện Yên Minh | 0,81 |
2. Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu cho công tác vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị
Đơn vị tính: kg/100ha-năm
| TT | Đơn vị | Loại vật tư | |||
| Dầu Nhờn | Mỡ các loại | Dầu diezel | Giẻ lau | ||
| 1 | Ban Quản lý khai thác CTTL | 0.2458 | 0.3026 | 0.2080 | 0.3152 |
| 2 | Huyện Đồng Văn | 0.0963 | 0.1185 | 0.0815 | 0.1235 |
| 3 | Huyện Bắc Quang | 0.2243 | 0.2761 | 0.1898 | 0.2876 |
| 4 | Huyện Quản Bạ | 0.0215 | 0.0265 | 0.0182 | 0.0276 |
| 5 | Huyện Quang Bình | 0.0570 | 0.0701 | 0.0482 | 0.0731 |
| 6 | Huyện Vị Xuyên | 0.0247 | 0.0304 | 0.0209 | 0.0316 |
3. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Đơn vị tính: % tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm
| TT | Đơn vị | Định mức |
| 1 | Ban Quản lý khai thác CTTL | 42,43 |
| 2 | Huyện Quản Bạ | 5,55 |
| 3 | Huyện Vị Xuyên | 4,84 |
| 4 | Huyện Bắc Mê | 6,25 |
| 5 | Huyện Bắc Quang | 17,29 |
| 6 | Huyện Đồng Văn | 9,32 |
| 7 | Huyện Hoàng Su Phì | 6,25 |
| 8 | Huyện Quang Bình | 16,28 |
| 9 | Huyện Xín Mần | 6,75 |
| 10 | Huyện Mèo Vạc | 7,63 |
| 11 | Thành phố Hà Giang | 9,84 |
| 12 | Huyện Yên Minh | 29,74 |
4. Định mức chi phí quản lý doanh nghiệp
Đơn vị tính: % tổng chi phí quản lý vận hành trong một năm
| TT | Đơn vị | Định mức |
| 1 | Ban Quản lý khai thác CTTL | 6,07 |
| 2 | Huyện Quản Bạ | 2,34 |
| 3 | Huyện Vị Xuyên | 1,74 |
| 4 | Huyện Bắc Mê | 10,38 |
| 5 | Huyện Bắc Quang | 9,76 |
| 6 | Huyện Đồng Văn | 1,39 |
| 7 | Huyện Hoàng Su Phì | 1,47 |
| 8 | Huyện Quang Bình | 1,42 |
| 9 | Huyện Xín Mần | 9,42 |
| 10 | Huyện Mèo Vạc | 2,35 |
| 11 | Thành phố Hà Giang | 11,54 |
| 12 | Huyện Yên Minh | 9,12 |
5. Định mức trên làm cơ sở cho việc bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý; quản lý vận hành công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quy phạm; giao khoán trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong đơn vị quản lý khai thác, vận hành công trình thủy lợi; xác định các khoản mục chi phí hợp lý hợp lệ; thực hiện hạch toán kinh tế có hiệu quả; lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính hàng năm của đơn vị; làm cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 5 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 60/2017/QĐ-UBND về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi quản lý
- 2Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2018 về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang
- 3Quyết định 09/2019/QĐ-UBND về Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 960/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ lập Đề án nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025
- 6Công văn 3579/UBND-KT năm 2020 về đẩy mạnh thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 7Quyết định 21/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật cho loại hình buýt sử dụng nhiên liệu sạch (khí CNG) trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 18/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 74/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật trong Quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Thủy lợi 2017
- 3Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 4Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 5Quyết định 60/2017/QĐ-UBND về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi quản lý
- 6Quyết định 188/QĐ-UBND năm 2018 về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tỉnh An Giang
- 7Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8Quyết định 09/2019/QĐ-UBND về Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 9Quyết định 28/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện công tác chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10Quyết định 960/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ lập Đề án nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025
- 11Công văn 3579/UBND-KT năm 2020 về đẩy mạnh thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 12Quyết định 21/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật cho loại hình buýt sử dụng nhiên liệu sạch (khí CNG) trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13Quyết định 18/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 14Quyết định 74/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật trong Quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 14/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/05/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
