Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập. Đây là một chính sách quan trọng nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ y tế cho tuyến dưới, đặc biệt là các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ y bác sĩ thông qua thực tiễn.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến trung ương xuống tuyến tỉnh, từ tuyến tỉnh xuống tuyến huyện, từ tuyến huyện xuống tuyến xã, và từ vùng có điều kiện kinh tế - xã hội không khó khăn đến các vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với bác sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên (gọi chung là người hành nghề) làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
- Đối tượng loại trừ: Quyết định này không áp dụng đối với người hành nghề thuộc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang.
2. Các đối tượng được miễn thực hiện chế độ luân phiên
Để bảo đảm tính nhân văn và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của người lao động, Quyết định quy định các trường hợp được miễn thực hiện chế độ luân phiên bao gồm:
- Người hành nghề là nữ đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi một mình.
- Người hành nghề đã có thời gian công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.
- Người hành nghề có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như: là con độc nhất trong gia đình có bố mẹ già yếu, tàn tật hoặc ốm đau thường xuyên cần trực tiếp chăm sóc; có vợ hoặc chồng bị tàn tật không có khả năng chăm sóc con cái; bản thân không bảo đảm sức khỏe để công tác xa nhà.
- Người hành nghề là nam quá 55 tuổi và nữ quá 50 tuổi (trừ các trường hợp tự nguyện tham gia).
- Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét và quyết định theo thẩm quyền quản lý.
3. Nguyên tắc thực hiện chế độ luân phiên
- Phải xuất phát từ nhu cầu thực tế về số lượng, chất lượng chuyên môn của tuyến dưới cần hỗ trợ và khả năng đáp ứng của tuyến trên.
- Ưu tiên tăng cường nhân lực cho các cơ sở y tế tuyến cơ sở, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
- Bảo đảm tính công bằng, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn nhân lực y tế.
- Việc luân phiên phải được thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt, đúng thẩm quyền và đúng trình tự thủ tục quy định.
4. Hình thức và thời gian thực hiện luân phiên
- Hình thức thực hiện: Cử cá nhân hoặc cử theo nhóm chuyên môn để hỗ trợ toàn diện cho cơ sở tiếp nhận.
- Thời gian luân phiên: Thời gian thực hiện chế độ luân phiên tối thiểu là 06 tháng và tối đa là 12 tháng (trừ trường hợp người hành nghề tự nguyện đi thời gian dài hơn).
- Phương thức cộng dồn thời gian: Người hành nghề có thể đi luân phiên theo nhiều đợt, nhiều nơi. Mỗi đợt có thể bố trí làm việc 2 ngày/tuần hoặc 1 tuần/tháng và được cộng dồn thời gian của các đợt để tính tổng thời gian hoàn thành chế độ. Thời gian tối đa của mỗi đợt đi luân phiên không quá 60 ngày.
- Chuyển tiếp thời gian: Người hành nghề đã đi luân phiên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được tính trừ vào thời gian luân phiên theo quy định mới.
5. Chế độ, chính sách đối với người hành nghề trong thời gian đi luân phiên
Người hành nghề đi luân phiên được bảo đảm đầy đủ quyền lợi về lương, phụ cấp và các chế độ ưu đãi khác nhằm khuyến khích tinh thần làm việc:
- Chế độ lương và phụ cấp hiện hưởng: Được giữ nguyên 100% tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề).
- Phụ cấp tại nơi đến: Được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp độc hại, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp khu vực (nếu có) theo mức của nơi đến công tác. Trường hợp mức phụ cấp tại nơi đến thấp hơn tại đơn vị cử đi thì người hành nghề được giữ nguyên mức hiện hưởng tại đơn vị cử đi.
- Phụ cấp đặc thù ngành y tế: Được hưởng phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật, phụ cấp chống dịch và chế độ làm đêm, thêm giờ (nếu có) phát sinh tại nơi đến công tác.
- Chế độ đặc thù luân phiên: Được hưởng trợ cấp hằng tháng bằng 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Ngoài ra, được hưởng thù lao biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy, tập huấn và tiền báo cáo viên khi tham gia các lớp tập huấn trong thời gian luân phiên.
- Chế độ ưu tiên: Người hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian đi luân phiên (có quyết định khen thưởng của đơn vị nơi đến) sẽ được xét ưu tiên nâng bậc lương trước thời hạn, thay đổi chức danh nghề nghiệp khi đủ điều kiện và hưởng các chế độ khen thưởng khác của đơn vị.
6. Nguồn kinh phí và trách nhiệm chi trả
Kinh phí thực hiện chế độ luân phiên được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm giao cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương. Trách nhiệm chi trả được phân định rõ ràng:
- Cơ sở cử người đi luân phiên: Chịu trách nhiệm thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, phụ cấp ưu đãi nghề/độc hại/khu vực, trợ cấp đặc thù luân phiên 50% và công tác phí theo quy định. Trường hợp nơi đến đã bố trí phòng nghỉ thì không thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ.
- Cơ sở tiếp nhận người đến luân phiên: Chịu trách nhiệm thanh toán phụ cấp đặc thù ngành y tế (thường trực, phẫu thuật, thủ thuật, chống dịch, làm đêm, thêm giờ) và các quyền lợi khác như thu nhập tăng thêm, tiền thưởng, phúc lợi tập thể của đơn vị mình.
7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Bộ Y tế: Tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện trên toàn quốc để báo cáo Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo thực hiện đối với các cơ sở trực thuộc Bộ và phê duyệt kế hoạch luân phiên của các đơn vị này trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương; phê duyệt chương trình, kế hoạch, chính sách luân phiên trên địa bàn trước ngày 30 tháng 6 hằng năm và bố trí kinh phí thực hiện.
- Sở Y tế: Xây dựng dự thảo kế hoạch trình UBND cấp tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; quản lý ngân sách chi cho nhiệm vụ luân phiên; thực hiện công tác thi đua khen thưởng và báo cáo Bộ Y tế.
- Đơn vị cử người đi luân phiên: Khảo sát nhu cầu của nơi tiếp nhận; ký hợp đồng trách nhiệm; xây dựng kế hoạch hằng năm, công khai trong đơn vị và bố trí kinh phí chi trả các chế độ theo quy định.
- Đơn vị tiếp nhận người đến luân phiên: Xác định nhu cầu nhân lực và kỹ thuật cần hỗ trợ; sắp xếp chỗ ở, phương tiện làm việc, phổ biến phong tục tập quán địa phương; bố trí kinh phí chi trả các chế độ thuộc trách nhiệm của mình; ban hành quy chế phối hợp và xác nhận kết quả làm việc của người đến luân phiên.
8. Hiệu lực thi hành
Quyết định 14/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2013/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
Quyết định này quy định thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến trung ương xuống tuyến tỉnh, từ tuyến tỉnh xuống tuyến huyện và tuyến huyện xuống tuyến xã, từ vùng có điều kiện kinh tế - xã hội không khó khăn đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
1. Quyết định này áp dụng đối với bác sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên (sau đây gọi chung là người hành nghề) làm việc trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
2. Quyết định này không áp dụng đối với người hành nghề thuộc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang.
Điều 3. Đối tượng được miễn thực hiện chế độ luân phiên
1. Người hành nghề là nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, nam nuôi con nhỏ một mình dưới 36 tháng tuổi.
2. Người hành nghề đã có thời gian công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.
3. Người hành nghề có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: Là con độc nhất trong gia đình có bố, mẹ già; người trực tiếp chăm sóc bố, mẹ già yếu hoặc tàn tật, ốm đau thường xuyên; có vợ (hoặc chồng) bị tàn tật không có khả năng chăm sóc con cái; bản thân không bảo đảm sức khỏe để công tác xa nhà.
4. Người hành nghề là nam quá 55 tuổi, nữ quá 50 tuổi (trừ trường hợp tự nguyện).
5. Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định đối với người hành nghề thuộc quyền quản lý.
2. Ưu tiên thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn người hành nghề tăng cường cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở tuyến cơ sở, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
3. Bảo đảm tính công bằng, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn nhân lực.
Điều 5. Hình thức, thời gian thực hiện chế độ luân phiên
3. Người hành nghề có thể được cử đi luân phiên có thời hạn theo nhiều đợt, ở nhiều nơi theo yêu cầu của tuyến dưới. Mỗi đợt đi luân phiên theo nhu cầu công việc của nơi được cử đến cần bố trí người đến luân phiên làm việc 2 ngày/tuần, 1 tuần/tháng và được cộng dồn thời gian của các đợt để tính tổng thời gian hoàn thành chế độ luân phiên. Thời gian tối đa của mỗi đợt đi luân phiên không quá 60 ngày.
4. Người hành nghề đã có thời gian đi luân phiên có thời hạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền trước khi Quyết định này có hiệu lực thì được tính trừ vào thời gian đi luân phiên theo quy định của Quyết định này.
Điều 6. Trách nhiệm của người hành nghề đi luân phiên
1. Chấp hành nội quy, quy chế và sự chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đến làm việc theo chế độ luân phiên.
2. Chấp hành quyết định điều động của người đứng đầu cơ quan, đơn vị cử đi luân phiên có thời hạn; thực hiện đúng phạm vi chuyên môn, thời gian, địa điểm làm việc được giao.
3. Chấp hành các quy chế chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế.
Điều 7. Chế độ áp dụng đối với người hành nghề trong thời gian đi luân phiên
1. Chế độ tiền lương, phụ cấp hiện hưởng:
a) 100% tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương (không bao gồm phụ cấp ưu đãi nghề);
b) Phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp độc hại, phụ cấp đặc biệt; phụ cấp khu vực (nếu có) như đối với người hành nghề tại nơi đến công tác. Trường hợp nơi đến luân phiên thực hiện các mức phụ cấp này thấp hơn tại đơn vị được cử đi thì được giữ nguyên mức hiện hưởng;
c) Phụ cấp đặc thù đối với viên chức y tế như: Phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật, phụ cấp chống dịch và chế độ làm đêm, thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định;
d) Các quyền lợi khác như: Thu nhập tăng thêm, tiền thưởng (nếu có).
2. Chế độ đặc thù với người hành nghề đi luân phiên
3. Chế độ ưu tiên
Người hành nghề hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian đi luân phiên (có quyết định khen thưởng của đơn vị, nơi người hành nghề đến luân phiên) thì được xét ưu tiên nâng bậc lương trước thời hạn, thay đổi chức danh nghề nghiệp khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và được hưởng các chế độ khen thưởng khác do đơn vị quy định.
Điều 8. Nguồn kinh phí và trách nhiệm chi trả chế độ
Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ đối với người hành nghề trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm giao cho các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; trong đó:
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cử người hành nghề đi luân phiên có thời hạn xuống tuyến dưới có trách nhiệm thanh toán các chế độ quy định tại Điểm a, b Khoản 1 và
2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhận người hành nghề từ tuyến trên đến luân phiên có trách nhiệm thanh toán các chế độ quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 7 và các quyền lợi khác như: Thu nhập tăng thêm, tiền thưởng (nếu có), phúc lợi tập thể của đơn vị mình cho người hành nghề được cử đến luân phiên.
Công tác phí của người hành nghề đi luân phiên do đơn vị cử đi chi trả theo chế độ quy định.
Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Y tế
1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn của người hành nghề; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định này trong toàn quốc và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Chỉ đạo thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn của người hành nghề đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế.
2. Phê duyệt kế hoạch đi luân phiên của các đơn vị trực thuộc Bộ trước 30 tháng 6 hằng năm.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn của người hành nghề đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc quyền quản lý của địa phương.
2. Phê duyệt các chương trình, kế hoạch, chính sách luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề trên địa bàn tỉnh trước 30 tháng 6 hằng năm.
3. Bố trí kinh phí thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn người hành nghề theo quy định của Quyết định này.
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự thảo chương trình, kế hoạch, chính sách luân phiên có thời hạn người hành nghề trên địa bàn tỉnh.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, chính sách luân phiên có thời hạn của địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc quyền quản lý.
3. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước chi cho việc thực hiện nhiệm vụ luân phiên có thời hạn người hành nghề; huy động các nguồn lực xã hội hóa cho các hoạt động luân phiên có thời hạn người hành nghề.
4. Quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác thống kê, báo cáo Bộ Y tế về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn.
Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị cử người hành nghề đi luân phiên
1. Thực hiện khảo sát, xác định nhu cầu của đơn vị, địa phương tiếp nhận người hành nghề đến luân phiên có thời hạn; hợp đồng trách nhiệm với địa phương, đơn vị về số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thời gian làm việc của người hành nghề đến làm nhiệm vụ.
2. Xây dựng kế hoạch hằng năm, thông qua các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của đơn vị, công khai kế hoạch trong toàn đơn vị và điều động hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều động người hành nghề đi luân phiên có thời hạn theo kế hoạch.
3. Bố trí kinh phí để thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn người hành nghề của đơn vị theo quy định tại
Điều 13. Trách nhiệm của các đơn vị tiếp nhận người hành nghề đến thực hiện chế độ luân phiên
1. Xác định nhu cầu về nhân lực cần bổ sung, tăng cường phù hợp với yêu cầu thực tế, lập kế hoạch tiếp nhận người hành nghề đến luân phiên có thời hạn và kỹ thuật chuyên môn cần hỗ trợ.
2. Sắp xếp chỗ ở, phương tiện làm việc, phổ biến về phong tục tập quán của đồng bào địa phương cho người hành nghề đến luân phiên có thời hạn.
3. Bố trí kinh phí để giải quyết chế độ cho người hành nghề luân phiên có thời hạn ở đơn vị theo quy định tại
4. Xây dựng và ban hành quy chế phối hợp làm việc giữa người hành nghề đi luân phiên có thời hạn và người hành nghề của đơn vị.
5. Xác nhận kết quả làm việc của người hành nghề đến luân phiên.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 3Luật viên chức 2010
- 4Thông tư 41/2011/TT-BYT hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 18/2014/TT-BYT hướng dẫn thực hiện Quyết định 14/2013/QĐ-TTg thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quyết định 14/2013/QĐ-TTg thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám, chữa bệnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 14/2013/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/02/2013
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 131 đến số 132
- Ngày hiệu lực: 15/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
